Metildigoxin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Metildigoxin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Metildigoxin cho người lớn là gì?

Dùng uống:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn nhịp tim:

Người lớn: dùng 100 – 600 mcg mỗi ngày, tùy thuộc vào mục đích dử dụng (thường được thực hiện trong vòng 2 – 4 ngày); liều lớn hơn được đưa ra trong chia liều.

Người cao tuổi: có thể yêu cầu giảm liều.

Người suy thận đang lọc máu: liều ban đầu dùng 30 – 50% liều thông thường.

CrCl  < 50 (ml/phút) – liều lượng khuyến nghị: có thể giảm liều lượng nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim:

Người lớn: dùng 100 – 600 mcg mỗi ngày, tùy thuộc vào mục đích (thường được thực hiện trong vòng 2 – 4 ngày); liều lớn hơn được đưa ra trong chia liều.

Người cao tuổi: có thể yêu cầu giảm liều.

Người suy thận đang lọc máu: liều ban đầu dùng 30 – 50% liều thông thường.

CrCl

Dùng tiêm tĩnh mạch:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn nhịp tim:

Người lớn: dùng 100 – 600 mcg mỗi ngày, tùy thuộc vào mục đích (thường được thực hiện trong vòng 2 – 4 ngày); liều lớn hơn được đưa ra trong chia liều. Liều duy trì: Tiếp tục với 50 – 300 mcg uốngmỗi ngày chia làm nhiều lần.

Người cao tuổi: có thể yêu cầu giảm liều.

Người suy thận đang lọc máu: liều ban đầu dùng 30 – 50% liều thông thường.

CrCl

Liều dùng thông thường cho người l��n mắc bệnh suy tim:

Người lớn: dùng 100 – 600 mcg mỗi ngày, tùy thuộc vào mục đích (thường được thực hiện trong vòng 2 – 4 ngày); liều lớn hơn được đưa ra trong chia liều. Liều duy trì: Tiếp tục với 50 – 300 mcg uống mỗi ngày chia làm nhiều lần.

Người cao tuổi: giảm liều có thể được yêu cầu.

Người suy thận đang lọc máu: liều ban đầu dùng 30 – 50% liều thông thường.

CrCl

Liều dùng Metildigoxin cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Metildigoxin có những dạng và hàm lượng nào?

Metildigoxin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên, uống: 0,05 mg, 0,1 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Metildigoxin?

Các tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn nôn;

  • Nôn;

  • Biếng ăn;

  • Tiêu chảy;

  • Đau bụng;

  • Đau đầu;

  • Đau mặt;

  • Mệt mỏi;

  • Yếu cơ thể;

  • Chóng mặt;

  • Buồn ngủ;

  • Mất phương hướng;

  • Rối loạn tâm thần;

  • Ác mộng;

  • Mê sảng;

  • Rối loạn tâm thần cấp tính;

  • Ảo giác;

  • Co giật;

  • Mờ mắt;

  • Tầm nhìn có thể bị ảnh hưởng;

  • Nữ hóa tuyến vú ở nam.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Metildigoxin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Gia tăng nguy cơ phụ chậm nhịp tim với diltiazem. Tăng nguy cơ ngộ độc digitalis với amphotericin B, carbenoxolone, corticosteroids. Tăng tác dụng phụ trên tim mạch với các liệu pháp hormone thay thế. Giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh khi dùng chung rifampicin, colestyramine.

Thức ăn hoặc rượu có tương tác tới Metildigoxin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Metildigoxin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh phổi nặng;

  • Giảm oxi huyết;

  • Phù niêm;

  • Nhồi máu cơ tim cấp;

  • Suy tim nặng;

  • Viêm cơ tim cấp tính;

  • Viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính;

  • Viêm cầu thận cấp tính và suy tim sung huyết;

  • Phì đại vô căn;

  • Tăng huyết áp;

  • Suy thận.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.