Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc metoclopramide cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị buồn nôn/nôn mửa sau phẫu thuật:
Dùng 10 – 20 mg tiêm bắp tại hoặc gần nơi phẫu thuật.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản:
Dùng 10 – 15 mg uống 4 lần mỗi ngày, 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, tùy thuộc vào các triệu chứng đang được điều trị và đáp ứng lâm sàng. Thời gian điều trị không được vượt quá 12 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn luồn ống thông vào ruột non:
Nếu nếu dùng phương pháp thông thường là dùng ống thông dạ dày không thực hiện được trong 10 phút, một liều duy nhất (không pha loãng) thuốc này có thể được tiêm tĩnh mạch chậm trong 1 – 2 phút.
Đối với người lớn và trẻ em lớn hơn hoặc bằng 14 tuổi, dùng 10 mg tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất tiêm trong 1 – 2 phút.
Liều dùng thông thường cho người lớn chụp X-quang:
Đối với người lớn và trẻ em lớn hơn hoặc bằng 14 tuổi, dùng 10 mg tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất tiêm trong 1 – 2 phút để thuận lợi cho việc làm rỗng dạ dày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị liệt dạ dày:
Đối với thuốc dạng tiêm, dùng 10 mg ngày 4 lần tiêm tĩnh mạch (từ từ trong khoảng thời gian 1 – 2 phút) hoặc tiêm bắp cho đến 10 ngày.
Đối với thuốc dạng uống, dùng 10 mg ngày 4 lần, 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, cho 2 – 8 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn buồn nôn/nôn mửa do hóa trị:
Dùng 1 – 2 mg/kg/liều truyền tĩnh mạch (truyền trong khoảng thời gian không ít hơn 15 phút) 30 phút trước khi dùng hóa trị liệu. Liều có thể lặp đi lặp lại hai lần trong khoảng thời gian 2 giờ sau liều đầu tiên. Nếu vẫn nôn mửa, liều tương tự có thể được lặp đi lặp lại 3 lần trở lên trong khoảng thời gian 3 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị đau nửa đầu:
Liều dùng thuốc metoclopramide để điều trị chứng đau nửa đầu không được FDA chấp nhận. Tuy nhiên, metoclopramide đã thể hiện tính hiệu quả trong các nghiên cứu liều 10-20 mg tiêm tĩnh mạch một lần (dùng kết hợp với thuốc giảm đau hoặc dẫn xuất của nấm cựa gà).
Liều dùng thuốc metoclopramide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị trào ngược dạ dày thực quản:
Dạng thuốc uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch:
Dùng 0,4 – 0,8 mg/kg/ngày chia làm 4 lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em luồn ống thông vào ruột non:
Nếu nếu dùng phương pháp thông thường là dùng ống thông dạ dày không thực hiện được trong 10 phút, một liều duy nhất (không pha loãng) thuốc này có thể được tiêm tĩnh mạch chậm trong 1-2 phút.
Trẻ dưới 6 tuổi: dùng 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất;
Trẻ 6 – 14 tuổi: dùng 2,5-5 mg tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất;
Trẻ lớn hơn 14 tuổi: dùng 10 mg một lần duy nhất.
Liều dùng thông thường cho trẻ em buồn nôn/nôn mửa do hóa trị:
Các liều lượng dùng cho trẻ sau đây đã được nghiên cứu:
Dùng 1 – 2 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch 30 phút trước khi hóa trị và mỗi 2 – 4 giờ.
Liều thông thường cho trẻ em buồn nôn/nôn mửa sau phẫu thuật:
Các liều lượng dùng cho trẻ sau đây đã được nghiên cứu:
Trẻ dưới 14 tuổi: dùng 0,1 – 0,2 mg/kg/liều (liều tối đa là 10 mg/liều) và lặp lại mỗi 6 – 8 giờ khi cần thiết;
Trẻ trên 14 tuổi và người lớn: dùng 10 mg và lặp lại mỗi 6 – 8 giờ khi cần thiết.
Thuốc metoclopramide có những dạng và hàm lượng nào?
Metoclopramide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén uống: 5 mg; 10 mg.
Dung dịch uống: 5 mg/5 ml.
Dung dịch tiêm: 5 mg/ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc metoclopramide?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngưng dùng metoclopramide và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu của rối loạn vận động nghiêm trọng, có thể xảy ra trong 2 ngày đầu điều trị:
Run tay hoặc chân;
Không kiểm soát được cử động của cơ bắp trên khuôn mặt (nhai, liếm môi, cau mày, cử động lưỡi, nhấp nháy hay cử động mắt);
Bất kỳ chuyển động cơ bất thường bạn không thể kiểm soát.
Ngưng dùng metoclopramide và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng khác:
Cử động cơ chậm hoặc giật, các vấn đề với thăng bằng hoặc đi bộ;
Cứng cơ bắp, sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run, cảm thấy như bạn có thể đi ra ngoài;
Tâm trạng chán nản , ý nghĩ tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình;
Ảo giác lo âu, kích động, cảm giác bồn chồn, ;
Sưng, cảm thấy khó thở, tăng cân nhanh chóng;
Vàng da (vàng da hoặc mắt);
Động kinh (co giật).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Cảm thấy bồn chồn, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt;
Đau đầu , khó ngủ (mất ngủ);
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
Đau vú hoặc sưng;
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;
Đi tiểu nhiều hơn bình thường.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc metoclopramide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Trước khi sử dụng metoclopramide, cho bác sĩ biết nếu bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc khác gây buồn ngủ (như thuốc trị cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc an thần, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc dãn cơ bắp và điều trị động kinh, trầm cảm, lo âu). Các thuốc này có thể tăng buồn ngủ do metoclopramide.
Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là:
Acetaminophen (Tylenol);
Cyclosporine (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE);
Digoxin (digitalis, Lanoxin);
Glycopyrrolate (Robinul);
Insulin;
Levodopa (Larodopa, Atamet, Parcopa, Sinemet);
Mepenzolate (CANTIL);
Tetracycline (Ala-tết, Brodspec, Panmycin, Sumycin, Tetracap);
Atropine (Donnatal và những thuốc khác), benztropine (Cogentin), dimenhydrinate (Dramamine), methscopolamine (Pamine) hoặc scopolamine (Transderm-Scop);
Thuốc trị bệnh bàng quang hoặc đường tiết niệu như darifenacin (Enablex), Flavoxate (Urispas), oxybutynin (Ditropan, Oxytrol), tolterodine (Detrol) hoặc Solifenacin (Vesicare);
Thuốc điều trị huyết áp ;
Thuốc giãn phế quản như ipratroprium (Atrovent) hoặc tiotropium (Spiriva);
Thuốc kích thích ruột như dicyclomin (BENTYL), hyoscyamine (Anaspaz, Cystospaz, Levsin) hoặc propantheline (Pro-Banthine);
Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) như furazolidone (Furoxone) isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), rasagiline (Azilect), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar) hoặc tranylcypromin (PARNATE);
Thuốc để điều trị các rối loạn tâm thần, chẳng hạn như chlorpromazine (THORAZINE), clozapine (Clozaril, FazaClo), haloperidol (Haldol), olanzapine (Zyprexa, Symbyax), prochlorperazine (Compazine), risperidone (Risperdal), thiothixen (NAVANE) và những thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc metoclopramide không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc metoclopramide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Đau bụng hoặc chảy máu dạ dày;
Tắc nghẽnhoặc thủng đường ruột;
U tủy thượng thận (khối u tuyến thượng thận);
Co giật hoặc động kinh – không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh này;
Hen suyễn;
Xơ gan (bệnh gan);
Suy tim sung huyết;
Tiểu đường;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tâm thất);
Tăng huyết áp (huyết áp cao);
Trầm cảm tâm thần hoặc có tiền sử;
Có tiền sử mắc hội chứng thần kinh ác tính;
Bệnh Parkinson – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những bệnh tồi tệ hơn;
Thiếu hụt men glucose-6-phosphate (G6PD) dehydrogenase;
Thiếu nicotinamide adenine dinucleotide (NADH) cytochrome reductase (một vấn đề về enzyme) – làm tăng nguy cơ tác dụng phụ ảnh hưởng đến máu;
Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì đào thải thuốc chậm ra khỏi cơ thể.