Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng metolazone cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg uống mỗi ngày một lần (Zaroxolyn) hoặc dùng 0,5 mg uống mỗi ngày một lần (Mykrox).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù:
Liều khởi đầu: dùng 5 mg uống mỗi ngày một lần (Zaroxolyn) hoặc dùng 0,5 mg uống mỗi ngày một lần (Mykrox).
Liều dùng metolazone cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Metolazone có những dạng và hàm lượng nào?
Metolazone có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, đường uống: 2,5 mg, 5 mg, 10 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng metolazone?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Khô miệng, khát nước, buồn nôn, nôn mửa;
Cảm thấy suy nhược, buồn ngủ, bồn chồn, hay mê sảng;
Tim đập nhanh hoặc nhịp tim không đều;
Đau cơ hoặc suy nhược;
Đau ngực;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;
Tê hoặc cảm giác ngứa ran.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Chóng mặt;
Đau đầu;
Đau khớp;
Da nổi đỏ, phồng rộp, da phát ban bong tróc;
Mờ mắt.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Metolazone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
- Liti (Lithobid, ESKALITH);
- Digoxin (Lanoxin);
- Methenamine (Hiprex, Mandelamine, Urex);
- Các steroid (prednisone và những thuốc khác khác);
- Insulin hoặc thuốc trị tiểu đườngdùng đường uống khác;
- Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin);
- Furosemide (Lasix) hoặc thuốc hạ huyết áp khác;
- Các salicylate như aspirin, Disalcid, Pills Doan, Dolobid, Salflex, Tricosal, và những thuốc khác;
- NSAIDs (thuốc kháng viêm không steroid) như aspirin, ibuprofen (Motrin, Advil), diclofenac (Voltaren), indomethacin, naproxen (Aleve, Naprosyn), piroxicam (Feldene), nabumetone (RELAFEN), Etodolac (Lodine), và những thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới metolazone không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến metolazone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
- Vô niệu;
- Bệnh gan nặng (ví dụ, hôn mê gan) – Không được sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc những bệnh này;
- Hen suyễn;
- Tiểu đường;
- Bệnh gút;
- Tăng canxi máu;
- Tăng axit uric máu;
- Hạ clo máu;
- Hạ kali máu;
- Hạ magne máu;
- Hạ natri máu;
- Lupus ban đỏ toàn thân – Sử dụng một cách thận trọng. Metolazone có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
- Bệnh thận;
- Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì thuốc đào thải chậm hơn ra khỏi cơ thể.