Micafungin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Micafungin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc micafungin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng candida thực quản:

Dùng 150 mg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Thời gian điều trị: dao động từ 10 đến 30 ngày (trung bình: 15 ngày).

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa nhiễm nấm:

Dùng 50 mg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Thời gian điều trị: dao động 6-51 ngày (trung bình: 19 ngày).

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng candida huyết:

Dùng 100 mg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Thời gian điều trị: dao động 10-47 ngày (trung bình: 15 ngày).

Liều dùng thuốc micafungin cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm trùng candida thực quản:

Trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên:

  • 30 kg trở xuống: dùng 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

  • Lớn hơn 30 kg: dùng 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

Liều tối đa: dùng 150 mg mỗi ngày.

Liều thông thường cho trẻ em phòng ngừa nhiễm nấm:

Trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên:

  • Dùng 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

  • Liều tối đa: dùng 50 mg mỗi ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm Candida huyết:

Trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên:

  • Dùng 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.

  • Liều tối đa: 100 mg mỗi ngày.

Thuốc micafungin có những dạng và hàm lượng nào?

Micafungin có dạng và hàm lượng là: thuốc bột pha tiêm: 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc micafungin?

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Da nhợt nhạt, nước tiểu sẫm màu, lú lẫn hoặc mệt mỏi;

  • Đau trên bụng, ngứa, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, khát nước, chán ăn, buồn nôn và nôn;

  • Sưng tấy, tăng cân, cảm thấy khó thở;

  • Tim đập không đều, khát, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn; hoặc

  • Phản ứng nghiêm trọng da – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, nóng rát trong mắt của bạn, đau da, tiếp theo là một phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) và nguyên nhân bị phồng rộp và bong tróc .

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê liệt;

  • Buồn nôn, nôn mửa, hoặc đau bụng nhẹ;

  • Tiêu chảy, táo bón, khó tiêu;

  • Đau đầu;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;

  • Đau, sưng, hoặc đau ở chỗ tiêm thuốc.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc micafungin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Itraconazole;

  • Nifedipine;

  • Sirolimus.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc micafungin không?

Hãy tham khảo ý kiến bac sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc micofungin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề chảy máu (ví dụ như tán huyết hay thiếu máu tán huyết);

  • Vấn đề về thận – Có thể làm cho các bệnh tồi tệ hơn;

  • Bệnh gan – Có thể dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.