Tổng quan
Tên gốc: minocycline
Tên biệt dược: Dynacin®, Minocin®, Solodyn®, Vectrin®, Myrac®
Phân nhóm: thuốc kháng sinh dùng tại chỗ, thuốc trị mụn, thuốc kháng sinh – Tetracycline
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng minocycline cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường dành cho người lớn điều trị mụn trứng cá:
Dạng thuốc phóng thích tức thời:
Liều lượng ban đầu: bạn uống 50-100mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 3 đến 6 tuần hoặc cho đến khi tình trạng bệnh lý được cải thiện;
Liều lượng duy trì: bạn uống 50-100mg 1 lần mỗi ngày.
Dạng thuốc phóng thích kéo dài, thời gian điều trị là 12 tuần với các liều dựa vào thể trọng như sau:
45-49kg: bạn uống 45mg 1 lần mỗi ngày;
50-59kg: bạn uống 55mg 1 lần mỗi ngày;
60-71-kg: bạn uống 65mg 1 lần mỗi ngày;
72-84kg: bạn uống 80mg 1 lần mỗi ngày;
85-96kg: bạn uống 90mg 1 lần mỗi ngày;
97-110kg: bạn uống 105mg 1 lần mỗi ngày;
111-125kg: bạn uống 115mg 1 lần mỗi ngày;
126-136kg: bạn uống 135mg 1 lần mỗi ngày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn điều trị bệnh nhiễm khuẩn actinomyces:
Bạn uống 100mg hoặc bạn sẽ được tiêm truyền tĩnh mạch sau mỗi 12 giờ đồng hồ.
Liệu pháp chữa trị ngoài đường tiêu hóa ban đầu là trong vòng 2 đến 6 tuần, sau đó là liệu pháp uống thuốc với tổng thời gian điều trị là từ 6 đến 12 tháng.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn:
Bạn uống 200mg ban đầu, sau đó uống 100mg sau mỗi 12 giờ đồng hồ hoặc 100 -200mg ban đầu, sau đó uống 50mg 4 lần một ngày
Bên cạnh uống thuốc, bạn có thể chọn cách truyền tĩnh mạch. Bạn sẽ được truyền tĩnh mạch 200mg ban đầu, sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 100mg sau mỗi 12 giờ (liều lượng tối đa là 400mg/24 giờ đồng hồ).
Liều dùng thông thường dành cho người lớn điều trị bệnh viêm màng não – Meningococcus, loại trừ tình trạng nhiễm khuẩn Neisseria meningitidis:
Bạn uống 100mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 5 ngày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn điều trị bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm:
Nhiễm khuẩn Mycobacterium marinum: bạn uống 100mg hoặc bạn sẽ được truyền tĩnh mạch sau mỗi 12 giờ trong vòng ít nhất 3 tháng.
Nhiễm khuẩn Vibrio vulnificus: bạn uống hoặc sẽ được truyền tĩnh mạch 100mg sau mỗi 12 giờ, cộng thêm truyền tĩnh mạch 2g cefotaxime sau mỗi 8 giờ hoặc truyền tĩnh mạch 1-2g ceftazidime sau mỗi 8 giờ.
Liều dùng minocycline cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em trên 12 tuổi điều trị mụn trứng cá (dạng thuốc phóng thích kéo dài)
Thời gian điều trị là trong 12 tuần với liều dựa trên thể trọng như sau:
45-49kg: bạn cho trẻ uống 45mg 1 lần mỗi ngày;
50-59kg: bạn cho trẻ uống 55mg 1 lần mỗi ngày;
60-71-kg: bạn cho trẻ uống 65mg 1 lần mỗi ngày;
72-84kg: bạn cho trẻ uống 80mg 1 lần mỗi ngày;
85-96kg: bạn cho trẻ uống 90mg 1 lần mỗi ngày;
97-110kg: bạn cho trẻ uống 105mg 1 lần mỗi ngày;
111-125kg: bạn cho trẻ uống 115mg 1 lần mỗi ngày;
126-136kg: bạn cho trẻ uống 135mg 1 lần mỗi ngày.
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em trên 8 tuổi điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn:
Bạn cho trẻ uống thuốc hoặc trẻ sẽ được truyền tĩnh mạch 4mg/kg ban đầu, sau đó là 2mg/kg sau mỗi 12 giờ.
Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ nhỏ dùng thuốc.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng minocycline như thế nào?
Bạn nên nuốt cả viên thuốc và sử dụng thuốc khi bụng đói. Bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường hai lần mỗi ngày và ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Nếu chứng đau dạ dày xuất hiện, hãy dùng thuốc kèm chung với thức ăn hoặc sữa. Bạn không nằm xuống trong 10 phút sau khi dùng thuốc này. Vì vậy, bạn không được dùng thuốc ngay trước giờ đi ngủ.
Bạn dùng thuốc này từ 2 đến 3 giờ trước hoặc sau khi dùng bất kỳ các sản phẩm nào có chứa nhôm, canxi, sắt, magie hoặc kẽm, bao gồm thuốc kháng axit, dung dịch didanosine, quinapril, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm từ sữa và nước ép chứa nhiều canxi. Các sản phẩm này có thể kết hợp với minocycline, ngăn không cho cơ thể hấp thụ đầy đủ thuốc.
Liều lượng thuốc sẽ được dựa trên tình trạng bệnh lý và đáp ứng thuốc của bạn. Nếu bạn mắc bệnh thận, không nên dùng nhiều hơn 200mg mỗi ngày.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng minocycline?
Bạn gọi cấp cứu nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Bạn đi khám bác sĩ ngay nếu có bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Đau dạ dày, tiêu chảy có nước hoặc máu;
Các triệu chứng cảm cúm, đau miệng và họng;
Da vàng hoặc xanh xao, yếu ớt, nước tiểu có màu sậm, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạ, và trực tràng), xuất hiện các đốm nhỏ màu đỏ hoặc tím ở dưới da;
Sốt, phát ban da, thâm tím, ngứa ran ở mức độ nặng hoặc tê cóng, yếu cơ;
Đau dạ dày ở phần trên, biếng ăn, vàng da;
Đau ngực, nhịp tim không đều, ho, thở khò khè, cảm giác thở hụt hơi;
Lú lẫn, nôn mửa, sưng phù, tăng cân, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện;
Đau đầu hoặc đau phía sau mắt, ù tai, các vấn đề về thị lực;
Đau khớp hoặc sưng phù kèm theo sốt, các tuyến sưng phồng, đau cơ, cảm giác yếu toàn thân, có ý nghĩ hoặc hành vi bất thường và co giật;
Phản ứng da ở mức độ nặng như sốt, đau họng, sưng phù ở mặt và lưỡi, cay rát ở mắt, đau da, sau đó là chứng phát ban đỏ hoặc tím ở da có lan truyền (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây ra chứng giộp da và lột da.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Choáng váng, cảm giác mệt mỏi, cảm giác quay cuồng;
Đau khớp hoặc cơ;
Sự thay đổi màu sắc ở da hoặc móng tay;
Buồn nôn nhẹ, tiêu chảy nhẹ, đau dạ dày;
Phát ban hoặc ngứa nhẹ ở da;
Lưỡi bị sưng phồng, sự thay đổi màu sắc ở nướu răng;
Ngứa và tiết dịch ở âm đạo.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Minocycline có thể tương tác với thuốc nào?
Minocycline có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc minocycline bao gồm:
Các loại thuốc kháng sinh khác;
Acetaminophen (Tylenol®);
Isotretinoin (Accutane®, Amnesteem®, Claravis®, Sotret®);
Methotrexate (Rheumatrex®, Trexall®);
Thuốc trị nấm như itraconazole (Sporanox®), ketoconazole (Extina®, Ketozole®, Nizoral®, Xolegal®), miconazole (Oravig®) hoặc voriconazole (Vfend®);
Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®, Jantoven®);
Thuốc trị các vấn đề về cholesterol như niacin (Advicor®, Niaspan®, Niacor®, Simcor®, Sloniacin®), atorvastatin (Lipitor®, Caduet®), fluvastatin (Lescol®), lovastatin (Mevacor®, Altoprev®, Advicor®), pravastatin (Pravachol®), rosuvastatin (Crestor®) hoặc simvastatin (Zocor®, Simcor®, Vytorin®);
Thuốc trị các vấn đề về tim mạch hoặc huyết áp như benazepril (Lotensin®), enalapril (Vasotec®), lisinopril (Prinivil®, Zestril®), quinapril (Accupril®), ramipril (Altace®);
Thuốc trị chứng đau nửa đầu như ergotamine (Ergomar®, Cafergot®, Migergot®), dihydroergotamine (D.H.E. 45®, Migranal®) hoặc methylergonovine (Methergine®);
Thuốc kháng viêm không chứa steroid như ibuprofen (Advil®, Motrin®), naproxen (Aleve®, Naprosyn®, Naprelan®, Treximet®), celecoxib (Celebrex®), diclofenac (Cataflam®, Voltaren®), indomethacin (Indocin®), meloxicam (Mobic®).
Minocycline có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các sản phẩm từ sữa và nước ép chứa nhiều canxi.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến minocycline?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiêu chảy;
Tăng áp lực nội sọ;
Nhiễm trùng;
Bệnh gan;
Bệnh thận.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Minocycline có những dạng và hàm lượng nào?
Minocycline có dạng viên nang mềm với hàm lượng 50mg, 100mg.