Tổng quan
Tên gốc: Morphine
Tên biệt dược: Arymo ER, Kadian, MorphaBond ER, MS Contin
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng morphine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho các cơn đau đối với người lớn – chưa từng sử dụng Opioid:
Đối với dạng viên nén dùng phóng thích nhanh:
Liều ban đầu: dùng 15-30mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Đối với dạng dung dịch uống:
Liều ban đầu: dùng 10-20mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Đối với dạng tiêm dưới da/ cơ:
Liều ban đầu: dùng 10 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Phạm vi liều dùng: dùng 5-20 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau và cũng như dùng trước khi gây mê:
Đối với dạng tiêm tĩnh mạch:
Liều ban đầu: dùng 4 đến 10 mg mỗi 4 giờ ,tiêm chậm trong 4-5 phút.
Phạm vi liều dùng: từ 5 đến 15 mg.
Phạm vi liều dùng hàng ngày: từ 12 đến 120 mg.
Liều thay thế: dùng 2 đến 10mg / cân nặng cơ thể 70 kg
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim cấp:
Liều ban đầu: từ 4 đến 8 mg.
Liều duy trì: từ 2 đến 8 mg mỗi 4-15 phút khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn phẫu thuật tim:
Dùng 0,5-3 mg / kg trong tĩnh mạch như các thuốc gây mê duy nhất hoặc với một tác nhân gây mê.
Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau mãn tính nghiêm trọng gắn liền với ung thư và không tránh khỏi :
Đối với tiêm truyền ở tĩnh mạch liên tục:
Trước khi bắt đầu truyền dịch (ở nồng độ từ 0,2-1 mg / mL), một liều 15 mg hoặc cao hơn morphine sulfate có thể được tiêm vào tĩnh mạch để giảm đau.
Thuốc giảm đau được kiểm soát ở tĩnh mạch bệnh nhân hoặc thuốc giảm đau được kiểm soát dưới da bệnh nhân:
Tiêm 1-2 mg 30 phút sau một liều tiêm tiêu chuẩn từ 5 đến 20 mg ở tĩnh mạch. Khoảng thời gian khóa là từ 6 đến 15 phút.
Đối với tiêm ngoài màng cứng:
Liều ban đầu: dùng 5 mg ở vùng thắt lưng có thể làm giảm đau thỏa đáng cho đến 24 giờ. Nếu không đạt được mức giảm đau đủ trong vòng một giờ, cẩn thận tăng liều dùng từ 1 đến 2 mg trong khoảng thời gian đủ để đánh giá hiệu quả.
Liều tối đa: dùng 10 mg mỗi 24 giờ.
Đối với tiêm bên trong não tủy của cột sống:
Liều dùng thường là một phần mười của liều lượng ngoài màng cứng.
Liều ban đầu: dùng 0,2 đến 1 mg có thể làm giảm đau thỏa đáng cho đến 24 giờ. Lặp lại việc tiêm trong não tũy cột không được khuyến khích.
Liều dùng morphine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho các cơn đau đối với trẻ em:
Tiêm dưới da: dùng 0,1 đến 0,2 mg mỗi kg khi cần thiết. Không quá 15 mg mỗi liều.
Tiêm tĩnh mạch: dùng 50-100 mcg (0,05 đến 0,1 mg) mỗi kg, được tiêm chậm. Không quá 10 mg mỗi liều.
Morphine có những dạng và hàm lượng nào?
Morphine có những dạng và hàm lượng sau:
Ngoài màng cứng, tiêm: 10mg/ ml, 15mg / 1,5 mL, 30mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng morphine?
Gọi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Thở nông, tim đập chậm;
Cơ bắp cứng, lên cơn (co giật);
Da lạnh, ẩm ướt;
Lú lẫn, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;
Yếu trầm trọng, cảm thấy như bạn sẽ ngất;
Khó nuốt;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;
Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó khăn trong việc tập trung;
Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có các điểm tím hoặc đỏ dưới da.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Giảm cân;
Táo bón, tiêu chảy;
Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn;
Đỏ bừng (nóng, đỏ, hoặc cảm giác khó chịu);
Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác quay quay;
Các vấn đề về trí nhớ;
Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ), gặp những giấc mơ kỳ lạ.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Morphine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng tác động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.
Dùng thuốc này với các thuốc khác mà làm cho bạn buồn ngủ hoặc thở chậm có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này với một viên thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây mê khác, thuốc thư giãn cơ bắp, hoặc thuốc trị lo âu, trầm cảm, hoặc co giật.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới morphine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Rượu.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến morphine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh suy tuyến thượng thận (vấn đề tuyến thượng thận).
Lạm dụng rượu, hoặc có tiền sử sử dụng rượu;
Khối u não, có tiền sử bị khối u não;
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD);
Bệnh tâm phế (bệnh tim nghiêm trọng);
Trầm cảm, có tiền sử mắc bệnh trầm cảm;
Phụ thuộc vào thuốc, đặc biệt là với các chất ma tuý, hay đã từng có tiền sử ;
Tiền liệt (BPH, phì đại tuyến tiền liệt);
Bệnh túi mật hoặc sỏi mật;
Chấn thương đầu, có tiền sử bị chấn thương đầu;
Bệnh tim;
Suy tuyến giáp (tuyến giáp tác động kém);
Thể tích tuần hoàn (thể tích máu thấp);
Tăng áp lực trong đầu;
Bệnh tật bẩm sinh ở cột sống (độ cong của cột sống với các vấn đề về hô hấp) ;
Bệnh tâm thần, có tiền sử mắc bệnh tâm thần;
Các vấn đề đường tiểu;
Các vấn đề ở dạ dày hoặc ruột (ví dụ, tắc nghẽn);
Nuốt khó khăn;
Thể trạng yếu – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;
Suyễn, nặng;
Khó thở, nặng (ví dụ, giảm oxy);
Liệt ruột (ruột ngừng tác động và có thể bị chặn) hoặc
Suy hô hấp (thở rất chậm) – Cần không được sử dụng cho những bệnh nhân trong tình trạng bệnh lý này;
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Viêm tụy (viêm hoặc sưng tuyến tụy);
Động kinh, có tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;
Bệnh thận;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các ảnh hưởng của thuốc có thể tăng lên vì khả năng loại bỏ chậm hơn của thuốc từ cơ thể.