Tổng quan
Tên gốc: acetylcystein
Phân nhóm: thuốc trị cảm và ho
Tên biệt dược: Mucolator®
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Mucolator® cho người lớn như thế nào?
Đối với dạng hít (dung dịch)
Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:
Bạn dùng 3−5 ml dung dịch 20% hoặc 6−10 ml dung dịch 10% dùng trong một bình xịt ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một ống ngậm hoặc phẫu thuật mở khí quản.
Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.
Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về phổi:
Bạn dùng 1−2 ml dung dịch 20% hoặc 2−4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.
Liều dùng thuốc Mucolator® cho trẻ em như thế nào?
Đối với dạng hít (dung dịch)
Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:
Bạn cho trẻ dùng 3−5 ml dung dịch 20% hoặc 6−10 ml dung dịch 10%, dùng trong một dụng cụ phun ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm hoặc phẫu thuật mở khí quản.
Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.
Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các vấn đề về phổi:
Bạn cho trẻ dùng 1−2 ml dung dịch 20% hoặc 2−4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Mucolator® như thế nào?
Chỉ sử dụng thuốc acetylcystein theo chỉ dẫn. Không sử dụng nhiều hơn và thường xuyên hơn so với hướng dẫn của bác sĩ. Làm như vậy có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ.
Nếu bạn đang sử dụng thuốc này ở nhà, hãy chắc chắn rằng bạn hiểu chính xác cách sử dụng thuốc.
Sau khi sử dụng thuốc Mucolator®, cố gắng ho ra dịch nhầy. Nếu không được, có thể bạn cần hút chúng ra. Điều này giúp ngăn nhiều dịch nhờn hình thành trong phổi.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nói với bác sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Mucolator®?
Mucolator® là một thuốc làm tiêu đàm.
Các tác dụng phụ bao gồm viêm miệng, buồn nôn, nôn mửa, sốt, chảy nước mũi, buồn ngủ, lạnh run, tức ngực và co thắt phế quản. Các tác dụng phụ của thuốc Mucolator® trên lâm sàng bao gồm co thắt phế quản xảy ra không thường xuyên và không lường trước được, ngay cả ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc viêm phế quản kết hợp hen phế quản.
Hiếm khi gặp phản ứng mẫn cảm với thuốc Mucolator®. Các báo cáo về sự mẫn cảm chưa được xác nhận bằng cách xét nghiệm. Một số bác sĩ chuyên khoa hô hấp đã xác nhận về phản ứng quá mẫn, khi có các báo cáo về lịch sử các đợt phát ban da sau khi tiếp xúc thường xuyên và kéo dài với thuốc.
Các báo cáo về các kích ứng khí quản và phế quản đã được ghi lại và mặc dù có hiện tượng ho ra máu xảy ra ở những bệnh nhân dùng acetylcystein, những phát hiện này không hiếm ở những bệnh nhân có bệnh phổi phế quản và chưa có một mối quan hệ nhân quả nào được xác lập.
Mucolator® là một chất giải độc cho việc quá liều acetaminophen (paracetamol).
Uống Mucolator®, đặc biệt là với liều lượng lớn cần thiết, để điều trị việc dùng quá liều acetaminophen, có thể gây ra buồn nôn, ói mửa và các triệu chứng tiêu hóa khác. Hiếm khi bạn bị phát ban có hoặc không kèm theo sốt nhẹ.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Mucolator® có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc Mucolator® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc Mucolator® bao gồm:
Carbamazepine;
Nitroglycerin.
Thuốc Mucolator® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Mucolator®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào ví dụ như:
Bệnh hen suyễn –thuốc Mucolator® có thể khiến tình trạng tồi tệ hơn;
Giảm khả năng ho – chất nhầy có thể chỉ được loại bỏ bằng cách hút.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Mucolator® có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc Mucolator® có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, thuốc uống: 100mg, 200mg;
Dạng bột, thuốc uống: 100mg, 200mg;
Dung dịch: 10% (100 mg/ml), 20% (200 mg/ml).