Naratriptan

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Naratriptan

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc naratriptan cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng đau nửa đầu:

Người lớn bị đau nửa đầu cấp tính ở người lớn đi kèm động kinh hoặc không: dùng 1-2,5 mg, uống kèm với nước. (Bạn cần lưu ý rằng các loại thuốc không nên dùng cho bệnh nhân bị liệt nửa người hoặc đau nửa đầu phần đáy.)

Nếu chứng đau đầu tái phát hoặc nếu bệnh nhân chỉ phản hồi từng phần, liều dùng có thể được lặp lại sau 4 giờ. Hiện vẫn chưa thiết lập an toàn của điều trị cho hơn bốn cơn nhức đầu trong khoảng thời gian 30 ngày.

Liều dùng thuốc naratriptan cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc naratriptan có những dạng và hàm lượng nào?

Naratriptan có dạng và hàm lượng là: viên nén: 1 mg; 2.5 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc naratriptan?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy ngừng sử dụng naratriptan và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm giác đau hoặc căng tức ở xương hàm, cổ hoặc cổ họng;

  • Đau lồng ngực hoặc cảm giác tức ngực, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác bệnh nói chung;

  • Tê đột ngột hoặc yếu trong người, đặc biệt là ở một bên cơ thể; đau đầu đột ngột, rối loạn, gặp vấn đề thị lực, lời nói hoặc mất thăng bằng;

  • Đau bụng đột ngột và đau nặng, tiêu chảy ra máu;

  • Tê hoặc ngứa ran đồng thời xuất hiện mảng màu nhạt hoặc màu xanh ở ngón tay hoặc ngón chân;

  • Bị kích động, gặp ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu (trường hợp này xảy ra nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khó thở hoặc cảm giác nặng nề ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể;

  • Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;

  • Da nóng, đỏ, hoặc ngứa râm ran.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc naratriptan có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị trầm cảm, naratriptan khiến nồng độ serotonin tăng cao trong cơ thể. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng như: kích động, ảo giác, sốt, tim đập nhanh, phản xạ hoạt động quá mức, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp hoặc ngất xỉu.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc naratriptan không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến naratriptan?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đau thắt ngực (đau ngực);

  • Chứng rối loạn nhịp tim (nhịp tim có vấn đề);

  • Đau nửa đầu phần đáy (đau nửa đầu đi kèm các vấn đề thị lực và thính lực) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử bệnh;

  • Bệnh tim hoặc các vấn đề mạch máu;

  • Liệt nửa người do đau nửa đầu (đau nửa đầu kèm tê liệt) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao), huyết áp tăng không thể kiểm soát ;

  • Bệnh thiếu máu cục bộ trong ruột (nguồn cung cấp máu trong ruột thấp);

  • Bệnh thận, nặng;

  • Bệnh gan, nặng;

  • Bệnh mạch máu ngoại biên (tắc động mạch);

  • Đột quỵ hoặc có tiền sử bệnh;

  • Thiếu máu tạm thời (TIA), tiền sử;

  • Wolff-Parkinson – Hội chứng Trắng (vấn đề nhịp tim) – Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tình trạng này;

  • Bệnh động mạch vành hoặc có tiền sử bệnh;

  • Tiểu đường ;

  • Tăng cholesterol (lượng cholesterol cao trong máu);

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao);

  • Béo phì;

  • Hội chứng Raynaud – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như rung thất, tim đập nhanh) – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh sẵn có tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận, nhẹ hoặc trung bình;

  • Bệnh gan, nhẹ hoặc vừa phải – Sử dụng một cách thận trọng vì các ảnh hưởng của thuốc có thể tăng lên vì sự loại bỏ thuốc chậm hơn khỏi cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.