Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng natri divalproex cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh động kinh:
Đối với cả hai loại viên nén phóng thích chậm và phóng thích kéo dài:
Trường hợp động kinh cục bộ phức tạp:
Liều khởi đầu: dùng 10-15 mg/kg/ngày.
Chỉnh liều: tăng từ 5 đến 10 mg/kg/tuần để đạt đáp ứng lâm sàng tối ưu.
Liều duy trì: thường dùng dưới 60 mg/kg/ngày. Sự an toàn khi dùng liều trên 60 mg/kg/ngày chưa được khuyến cáo.
Trường hợp động kinh đơn thuần và phức tạp vắng ý thức:
Liều khởi đầu: dùng 15 mg/kg/ngày.
Chỉnh liều: tăng liều trong 1 tuần từ 5-10 mg/kg/ngày cho đến khi cơn động kinh được kiểm soát hoặc ngăn ngừa được tác dụng phụ.
Liều khuyến cáo tối đa: dùng 60 mg/kg/ngày.
Lưu ý: viên nén phóng thích kéo dài được chỉ định uống một lần trong ngày. Khi sử dùng viên nén phóng thích chậm, bạn nên chia tổng liều hàng ngày trên 250 mg thành nhiều lần uống.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hưng cảm:
Khi dùng viên nén phóng thích chậm:
Liều khởi đầu: dùng 250 mg chia làm nhiều lần mỗi ngày.
Liều duy trì: liều dùng phải được tăng nhanh để đạt mức điều trị thấp nhất đạt hiệu quả lâm sàng mong muốn.
Khi dùng viên nén phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu: dùng 25 mg/kg mỗi ngày một lần.
Chỉnh liều: liều dùng phải được tăng nhanh để đạt mức điều trị thấp nhất đạt hiệu quả lâm sàng mong muốn hoặc mức nồng độ thuốc trong huyết tương mong muốn.
Liều tối đa: dùng 60 mg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đau nửa đầu:
Khi dùng viên nén phóng thích chậm:
Liều khởi đầu: dùng 250 mg mỗi ngày hai lần.
Liều duy trì: một số bệnh nhân đạt hiệu quả tốt hơn từ các liều dùng trên 1000 mg/ngày.
Khi dùng viên nén phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu: uống 500 mg một lần/ngày trong vòng 1 tuần
Liều duy trì: có thể tăng lên liều 1000 mg mỗi ngày một lần.
Liều dùng natri divalproex cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh động kinh:
Đối với trẻ từ 10 tuổi trở lên, khi dùng cả hai loại viên nén phóng thích kéo dài và phóng thích chậm:
Trường hợp động kinh cục bộ phức tạp:
Liều khởi đầu: 10-15 mg/kg/ngày.
Chỉnh liều: Tăng liều trong 1 tuần từ 5 đến 10 mg/kg/tuần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.
Liều duy trì: thường dùng dưới 60 mg/kg/ngày. Sự an toàn khi dùng ở liều trên 60 mg/kg/ngày chưa được khuyến cáo.
Động kinh đơn thuần và phức tạp vắng ý thức:
Liều khởi đầu: 15 mg/kg/ngày.
Chỉnh liều: Tăng liều trong 1 tuần từ 5-10 mg/kg/ngày cho đến khi cơn động kinh được kiểm soát hoặc ngăn ngừa được tác dụng phụ.
Liều khuyến cáo tối đa: 60 mg/kg/ngày.
Lưu ý: viên nén phóng thích kéo dài được chỉ định uống một lần trong ngày. Khi sử dùng viên nén phóng thích chậm, tổng liều hàng ngày trên mức 250 mg nên được chia làm nhiều lần uống.
Natri divalproex có những dạng và hàm lượng nào?
Natri divalproex có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, đường uống, dạng axit valproic:
Depakene: 250 mg.
Thuốc generic: 250 mg.
Viên nang phóng thích chậm, đường uống, dạng axit valproic:
Stavzor: 125 mg, 250 mg, 500 mg.
Viên nang chứa hạt, đường uống, dạng natri divalproex:
Depakote Sprinkles: 125 mg.
Thuốc generic: 125 mg.
Dung dịch, tiêm tĩnh mạch, dạng natri divalproex:
Depacon: 100 mg/mL (5 ml).
Thuốc generic: 100 mg/mL (5 ml).
Dung dịch, tiêm tĩnh mạch, dạng natri divalproex (không chứa chất bảo quản):
Thuốc generic: 100 mg/mL (5 ml); 500 mg/5 ml (5 ml); 100 mg/mL (5 ml).
Dung dịch, đường uống, dạng natri divalproex:
Thuốc generic: 250 mg/5 ml (473 ml).
Si rô, đường uống, dạng natri divalproex:
Depakene: 250 mg/5 ml (480 ml).
Thuốc generic: 250 mg/5 ml (5 ml, 10 ml, 473 ml).
Viên nén phóng thích chậm, đường uống, dạng natri divalproex:
Depakote: 125 mg, 250 mg, 500 mg.
Thuốc generic: 125 mg, 250 mg, 500 mg.
Viên nén phóng thích kéo dài 24 giờ, đường uống, dạng natri divalproex:
Depakote ER: 250 mg, 500 mg.
Thuốc generic: 250 mg, 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng natri divalproex?
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ, rụng tóc, nhìn mờ/ nhìn đôi, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, ù tai, run rẩy, đứng không vững hoặc thay đổi cân nặng.
Bạn nên đến trung tâm y tế khẩn cấp nếu người dùng thuốc này bị buồn nôn, nôn mửa, đau ở vùng bụng trên, chán ăn, sốt nhẹ, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt). Những triệu chứng này có thể dấu hiệu sớm của việc tổn thương gan hoặc viêm tụy.
Báo cáo cho bác sĩ bất kỳ triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn, chẳng hạn như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, trầm cảm, lo âu, cảm thấy kích động, thù địch, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), có những suy nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.
Bạn nên gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ biết ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng khác:
Suy nhược bất thường kèm nôn mửa và lẫn lộn hoặc ngất xỉu;
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu có máu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, sưng hạch, các triệu chứng cúm;
Đi tiểu ít hơn bình thường;
Buồn ngủ nhiều, tay chân thiếu phối hợp, ảo giác;
Nhìn đôi hay có những chuyển động bất định ở mắt;
Phản ứng da nặng – Tình trạng sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng phía trên cơ thể) gây phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn ngủ hoặc suy nhược nhẹ;
Tiêu chảy, táo bón, khó chịu dạ dày;
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;
Ngực lớn lên, thay đổi cân nặng;
Run rẩy;
Rụng tóc;
Thay đổi thị lực;
Thay đổi vị giác hoặc có vị khó chịu trong miệng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Natri divalproex có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Amitriptyline;
Cisplatin;
Desvenlafaxine;
Dolasetron;
Doripenem;
Ertapenem;
Fentanyl;
Fluoxetine;
Granisetron;
Hydroxytryptophan;
Imipenem;
Ketorolac;
Lamotrigine;
Levomilnacipran;
Lorcaserin;
Meperidine;
Meropenem;
Mirtazapine;
Orlistat;
Palonosetron;
Primidone;
Natri oxybate;
Tramadol;
Trazodone;
Vorinostat;
Vortioxetine;
Warfarin.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Acyclovir;
Aspirin;
Betamipron;
Carbamazepine;
Cholestyramine;
Clomipramine;
Erythromycin;
Ethosuximide;
Felbamate;
Fosphenytoin;
Ginkgo;
Lopinavir;
Lorazepam;
Mefloquine;
Nimodipine;
Nortriptyline;
Olanzapine;
Oxcarbazepine;
Panipenem;
Phenobarbital;
Phenytoin;
Rifampin;
Rifapentine;
Risperidone;
Ritonavir;
Rufinamide;
Topiramate;
Zidovudine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới natri divalproex không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến natri divalproex?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh (có bệnh bẩm sinh ảnh hưởng đến sự trao đổi chất);
Chậm phát triển tâm thần có bệnh động kinh nặng – Sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;
Trầm cảm;
Có tiền sử mắc bệnh gan;
Bệnh tâm thần;
Viêm tụy;
Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp) – Sử dụng thận trọng vì có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
Bệnh gan;
Rối loạn ti thể, bao gồm hội chứng Alpers-Huttenlocher (rối loạn di truyền);
Rối loạn chu kỳ Urea (rối loạn di truyền) – Không được dùng thuốc này ở những bệnh nhân này;
Phụ nữ mang thai mắc bệnh đau nửa đầu- Không nên sử dụng thuốc này để ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu.