Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc natri docusate cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh táo bón:
Dùng đường uống với 50-400 mg (sử dụng thuốc dạng muối bất kỳ), uống 1-4 liều chia đều trong mỗi ngày.
Dùng qua đường trực tràng bằng cách thụt trực tràng 200-283 mg một hoặc hai lần.
Liều dùng thay thế: dùng thêm 50-100 mg (dung dịch muối natri docusat) khi bị bón hoặc thụt hậu môn một lần một ngày.
Liều dùng thuốc natri docusate cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh táo bón:
Dùng đường uống:
Trẻ dưới 3 tuổi: dùng 10-40 mg (muối natri docusat), chia làm 1-4 liều.
Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: dùng 20-60 mg (muối natri docusat) chia làm 1-4 liều.
Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: dùng 40-150 mg (muối natri docusat) chia làm 1-4 liều.
Trẻ lớn hơn 12 tuổi: mỗi ngày uống 50-400 mg (dùng dưới dạng muối bất kì) chia làm 1-4 liều bằng nhau.
Dùng qua đường trực tràng:
Trẻ từ 3 đến 18 tuổi: 50- 100 mg (dung dịch natri docusat) thêm vào khi bị bón hoặc thụt hậu môn một lần một ngày. Liều dùng thay thế: 200-283 mg thụt trực tràng dạng thuốc xổ một lần mỗi ngày khi cần thiết để trị táo bón.
Thuốc natri docusate có những dạng và hàm lượng nào?
Natri docusate có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, dạng uống, muối canxi:
Kao-Tin: 240 mg.
Stool SoftenerLaxative DC: 240 mg.
Sur-Q-Lax: 240 mg.
Thuốc generic: 240 mg.
Viên nang, dạng uống, muối natri:
Colace: 50 mg, 100 mg.
S: 250 mg.
DocQLace: 100 mg.
Docu Soft: 100 mg.
Docusil: 100 mg.
DOK: 100 mg, 250 mg.
Thuốc nhuận tràng Dulcolax: 100 mg.
Thuốc nhuận tràng KS: 100 mg.
Laxa Basic: 100 mg, 250 mg.
Sof-Lax: 100 mg.
Stool Softener: 100 mg.
Thuốc generic: 100 mg, 250 mg.
Thuốc thụt trực tràng, muối natri:
DocuSol Mini: 283 mg.
Enemeez Mini: 283 mg (5 mL).
Vacuant Mini-Enerma: 283 mg.
Dung dịch, dạng uống, muối natri:
Diocto: 50 mg/5 mL (473 mL).
Docu: 50 mg/5 mL (10 mL, 473 mL).
Pedia-Lax: 50 mg/15 mL (118 mL).
Silace: 150 mg/15 mL (473 mL).
Thuốc generic: 50 mg/5 mL (10 mL).
Siro, dạng uống, muối natri:
Diocto: 60 mg/15 mL (473 mL).
Viên nén, dạng uống, muối natri:
Docuprene: 100 mg.
DOK: 100 mg.
Promolaxin: 100 mg.
Stool Softener: 100 mg.
Thuốc generic: 100 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc natri docusate?
Bạn nên đến khám bác sĩ nếu có những tác dụng phụ thường gặp nhất vẫn kéo dài dai dẳng hoặc gây khó chịu: đắng miệng, đầy bụng, chuột rút, tiêu chảy, đầy hơi, kích ứng xung quanh trực tràng, kích ứng họng.
Hãy đến trung tâm y tế ngay nếu bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra khi dùng docusate như: một vài phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi), ngất xỉu, buồn nôn, nôn mửa.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc natri docusate có thể tương tác với thuốc nào?
Một số thuốc có thể tương tác với docusat. Báo cho chuyên gia sức khỏe biết nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt các thuốc sau:
Dầu khoáng vì sự hấp thụ dầu khoáng có thể tăng;
Thuốc nhuận tràng như anthraquinon – Thuốc này có thể làm tăng sự hấp thu các thuốc.
Aspirin –Thuốc này có thể làm tăng tỷ lệ tác dụng phụ khi dùng đồng thời với aspirin .
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc natri docusate không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc natri docusate?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Viêm ruột thừa (hoặc có dấu hiệu);
Chảy máu trực tràng không rõ nguyên nhân – Bạn cần đến khám bác sĩ ngay;
Tắc ruột – Việc sử dụng thuốc nhuận tràng có thể gây ra các vấn đề khác nếu bạn đã mắc tình trạng này.