Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc neomycin cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn chuẩn bị phẫu thuật ruột:
Dùng 1 g uống mỗi giờ cho 4 liều; tiếp sau đó dùng 1g mỗi 4 giờ cho 5 liều.
Liều thay thế: dùng 6 g/ngày uống chia đều mỗi 4 giờ trong 2-3 ngày.
Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh não gan:
Dùng 4-12 g/ngày chia uống mỗi 4-6 giờ trong 5-6 ngày.
Liều thông thường cho người lớn viêm gan thể não:
Dùng 4-12 g/ngày chia uống mỗi 4-6 giờ trong 5-6 ngày.
Liều thông thường dành cho người lớn bị tiêu chảy:
Dùng 3 g/ngày chia uống 4 lần.
Liều dùng thuốc neomycin cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ chuẩn bị phẫu thuật ruột:
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định dùng theo liều lượng sau:
Trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi : uống 50 mg/kg/ngày chia đều mỗi 6 giờ.
Trẻ từ 1 đến 18 tuổi: uống 50-100 mg/kg/ngày chia đều mỗi 6 giờ.
Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh não gan:
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định dùng theo liều lượng sau:
Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: uống 50-100 mg/kg/ngày chia đều mỗi 6-8 giờ trong 5-6 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ bị viêm gan thể não:
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định dùng theo liều lượng sau:
Trẻ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: uống 50-100 mg/ kg ngày chia đều mỗi 6-8 giờ trong 5-6 ngày
Liều dùng thông thường cho trẻ bị tiêu chảy:
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định dùng theo liều lượng sau.
Trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi : uống 50 mg / kg / ngày chia đều mỗi 6 giờ
Trẻ 1-18 tuổi: uống 50-100 mg / kg / ngày chia đều mỗi 6 giờ
Thuốc neomycin có những dạng và hàm lượng nào?
Neomycin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 500 mg.
Dung dịch uống: 125 mg/5 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc neomycin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Vấn đề thính giác, ù tai hay một cảm giác đầy tai;
Cảm giác quay mòng mòng, buồn nôn, muốn ngất xỉu;
Mất thăng bằng hoặc phối hợp, đi đứng khó khăn;
Tê hoặc ngứa ran dưới làn da;
Co giật cơ, động kinh (co giật);
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng, khát nước, chán ăn, buồn nôn và nôn;
Sưng, tăng cân, cảm thấy khó thở;
Thở yếu hoặc thở nông;
Đau dạ dày nghiêm trọng , tiêu chảy nước hoặc có máu.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: Buồn nôn nhẹ, nôn mửa; tiêu chảy nhẹ.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc neomycin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Neomycin có thể gây tổn hại cho thận của bạn, và tác động này sẽ tăng lên khi bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác có hại cho thận. Trước khi sử dụng neomycin, cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng. Nhiều loại thuốc khác (bao gồm cả thuốc không theo đơn) có thể gây hại cho thận.
Trước khi dùng neomycin, cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh khác chẳng hạn như:
Amikacin (Amikin);
Amphotericin-B (Amphotec);
Bacitracin (Baci tiêm bắp);
Colistimethate (Coly Mycin M);
Gentamicin (Garamycin);
Kanamycin (Kantrex);
Paromomycin (Humatin, Paromycin);
Polymyxin B sulfate;
Penicillin V (PC Pen VK);
Streptomycin;
Tobramycin (Nebcin, Tobi);
Vancomycin (Vancocin, Vancoled).
Cisplatin (Platinol);
Digoxin (digitalis, Lanoxin, Lanoxicaps);
Methotrexate (Rheumatrex, Rexall);
Vitamin B12;
Thuốc kháng virus như adefovir (Hepsera), cidofovir (Vistide) hoặc tenofovir (Viread);
Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);
Thuốc chứa độc tố botulism (Botox, Dysport, Myobloc, Xeomin và những thuốc khác);
Thuốc lợi tiểu (nước thuốc) như bumetanid (BUMEX), axit ethacrynic (Edecrin), furosemide (Lasix), hoặc torsemide (Demadex).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc neomycin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc neomycin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh thận;
Nhược cơ nặng;
Bệnh Parkinson.