Neostigmine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Neostigmine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc neostigmine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn để đảo ngược tắc nghẽn thần kinh cơ:

Liều ban đầu: bạn dùng 0,03 mg/kg đến 0,07 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 1 phút

Liều tối đa: bạn dùng 0,07 mg/kg hoặc đạt mức tổng cộng là 5 mg, sử dụng mức liều thấp hơn.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhược cơ:

Dạng thuốc uống: bạn dùng 15-375 mg uống hàng ngày. Liều trung bình là 150 mg (10 viên) uống trong khoảng thời gian 24 giờ.

Dạng thuốc tiêm: bạn dùng 1 ml dung dịch tỉ lệ 1:2000 (0,5 mg) tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh bí tiểu:

Để ngăn ngừa đầy hơi sau phẫu thuật, bạn dùng liều ban đầu là 0,25 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp càng sớm càng tốt sau khi phẫu thuật. Thời gian điều trị lặp lại mỗi 4-6 giờ trong 2-3 ngày.

Để điều trị chứng căng chướng sau phẫu thuật, bạn dùng 1 ml dung dịch tỉ lệ 1:2000 (0,5 mg) tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Để ngăn ngừa bí tiểu sau phẫu thuật, bạn dùng liều ban đầu là 0,25 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp càng sớm càng tốt sau khi phẫu thuật. Thời gian điều trị lặp lại mỗi 4-6 giờ trong 2-3 ngày.

Để điều trị bí tiểu, bạn dùng liều ban đầu là 1 ml dung dịch tỉ lệ 1:2000 (0,5 mg) tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Thời gian điều trị là sau khi thuốc đã hết hiệu lực với bệnh nhân tiếp tục tiêm 0,5 mg dưới da hoặc tiêm bắp mỗi 3 giờ với ít nhất 5 mũi tiêm.

Liều dùng thuốc neostigmine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để đảo ngược tắc nghẽn thần kinh cơ:

Liều ban đầu: bạn dùng 0,03 mg/kg đến 0,07 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ trong thời gian ít nhất 1 phút.

Liều tối đa: bạn dùng 0,07 mg/kg cho trẻ hoặc đạt mức tổng cộng 5 mg, sử dụng mức liều thấp hơn.

Thuốc neostigmine có những dạng và hàm lượng nào?

Neostigmine có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm: 1 mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc neostigmine?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng neostigmine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc phải bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Yếu cơ nghiêm trọng ;

  • Nói vấp, các vấn đề thị lực;

  • Muốn ngất xỉu;

  • Đau bụng hoặc tiêu chảy nặng;

  • Khó thở, ho có đờm;

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm hơn;

  • Động kinh (co giật);

  • Triệu chứng của bệnh nhược cơ xấu đi hoặc không cải thiện.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau đầu, buồn ngủ;

  • Buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi;

  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường;

  • Toát mồ hôi lạnh, nóng hay ngứa ran;

  • Phát ban nhẹ hoặc ngứa.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc neostigmine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Atropine (Atreza®, Sal-Tropine®);

  • Belladonna (Donnatal® và các thuốc khác);

  • Benztropine (Cogentin®);

  • Clidinium (Quarzan®);

  • Clozapine (Clozaril®, FazaClo®);

  • Dimenhydrinate (Dramamine®);

  • Methscopolamine (Pamine®), scopolamine (Transderm Scop®);

  • Glycopyrrolate (Robinul®);

  • Mepenzolate (Cantil®);

  • Thuốc kháng sinh như neomycin (Mycifradin®, Neo Fradin®, Neo Tab®), kanamycin (Kantrex®) hoặc streptomycin, tobramycin (Nebcin®, Tobi®);

  • Thuốc trị các bệnh về bàng quang hoặc tiết niệu như darifenacin (Enablex®), Flavoxate (Urispas®), oxybutynin (Ditropan®, Oxytrol®), tolterodine (Detrol®) hoặc solifenacin (Vesicare®);

  • Thuốc giãn phế quản như ipratropium (Atrovent®) hoặc tiotropium (Spiriva®);

  • Thuốc cảm, thuốc dị ứng, hoặc thuốc chứa chất kháng histamin như diphenhydramine (Tylenol PM®) hoặc doxylamine (Unisom®);

  • Thuốc trị bệnh về nhịp tim như quinidin (Quin-G®), procainamide (Procan®, Pronestyl®), disopyramide (Norpace®), flecaininde (Tambocor®), mexiletin (Mexitil®), propafenone (Rythmo®l) và những thuốc khác;

  • Thuốc kích thích ruột như dicyclomin (BENTYL®), hyoscyamine (Hyomax®), hoặc propantheline (Pro Banthine®);

  • Thuốc để điều trị bệnh mất trí nhớ Alzheimer như donepezil (Aricept®), rivastigmine (Exelon®), hoặc tacrine (Cognex®);

  • Thuốc steroid như betamethasone (Celestone®) hoặc dexamethasone (Cortastat®, Dexasone®, Solurex®, DexPak®).

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc neostigmine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc neostigmine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tắc ruột (ở ruột hoặc bụng) ;

  • Tắc nghẽn thận (chặn nước tiểu) ;

  • Viêm phúc mạc (viêm màng bụng) ;

  • Hen suyễn;

  • Tim đập chậm (nhịp tim chậm) ;

  • Nhồi máu cơ tim;

  • Vấn đề về nhịp tim;

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức;

  • Động kinh;

  • Loét dạ dày.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.