Tổng quan
Tên gốc: filgrastim
Tên biệt dược: Neupogen®
Phân nhóm: các tác nhân tạo máu
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Neupogen® cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân ung thư hóa trị ức chế tủy hoặc cảm ứng và/hoặc hóa trị củng cố đối với bệnh bạch cầu myeloid cấp tính
Liều khởi đầu khuyến cáo: bác sĩ sẽ tiêm dưới da, tiêm truyền tĩnh mạch ngắn cho bạn 5 mcg/kg/ngày (15-30 phút) hoặc bạn sẽ được tiêm truyền tĩnh mạch liên tục.
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân ung thư thực hiện ghép tủy
Bác sĩ sẽ tiêm hoặc truyền tĩnh mạch cho bạn 10 mcg/kg/ngày, không quá 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân đang thu thập tế bào tạo máu gốc ngoại vi tự thân và điều trị
Bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho bạn 10 mcg/kg/ngày, ít nhất 4 ngày trước thủ thuật gạn bạch cầu (leukapheresis) đầu tiên và tiếp tục cho đến thủ thuật gạn bạch cầu cuối.
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân giảm bạch cầu bẩm sinh
Liều khởi đầu khuyến cáo: bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho bạn 6 mcg/kg liều, 2 lần mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân giảm bạch cầu theo chu kỳ hoặc vô căn
Liều khởi đầu khuyến cáo: bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho bạn 5 mcg/kg mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho bệnh nhân tiếp xúc cấp tính với liều ức chế tủy của bức xạ
Bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho bạn 10 mcg/kg/ngày.
Liều dùng thuốc Neupogen® cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em đang thu thập tế bào tạo máu gốc
Bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho trẻ 10 mcg/kg/ngày, 4 ngày trước thủ thuật gạn bạch cầu (leukapheresis) đầu tiên và tiếp tục cho đến thủ thuật gạn bạch cầu cuối.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị hóa trị ức chế tủy
Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da cho trẻ 5-10 mcg/kg mỗi ngày trong 14 ngày, dùng hàng ngày cho đến khi ANC > 10.000/mm³.
Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu trung bẩm sinh hoặc mất bạch cầu hạt (off-label)
Liều khởi đầu: bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho trẻ 6 mcg/kg mỗi 12 giờ.
Khoảng liều lượng: bác sĩ sẽ tiêm dưới da cho trẻ 3-15 mcg/kg/ngày, mỗi ngày hoặc chia liều mỗi 12 giờ.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Neupogen® như thế nào?
Bạn không nên dùng thuốc Neupogen® trước hoặc sau một ngày thực hiện hóa trị. Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da thuốc Neupogen® cho bạn tại bệnh viện và hướng dẫn bạn cách tiêm thuốc tại nhà. Bạn không nên tự tiêm thuốc này nếu không biết cách tiêm, vứt bỏ kim tiêm, ống tiêm và các dụng cụ khác sau khi tiêm. Hãy thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bạn không được sử dụng thuốc Neupogen® với liều lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc kéo dài hơn so với khuyến cáo.
Ống thuốc tiêm và bơm tiêm đóng sẵn Neupogen® không chứa cùng nồng độ của thuốc này. Bạn không được tiêm thuốc nếu chưa được hướng dẫn về cách dùng đúng liều lượng từ ống thuốc tiêm và bơm tiêm đóng sẵn. Bạn không được lắc thuốc, hãy chuẩn bị liều thuốc chỉ khi bạn đã sẵn sàng tiêm thuốc và không nên sử dụng thuốc nếu thấy có thay đổi màu sắc hoặc có hạt trong ống thuốc. Bạn hãy tiêm thuốc khác vị trí ở mỗi lần tiêm và không nên tiêm cùng một chỗ hai lần.
Mỗi ống thuốc tiêm và bơm tiêm đóng sẵn chỉ được sử dụng một lần. Bạn nên vứt bỏ sau một lần sử dụng, ngay cả khi vẫn còn lại thuốc sau khi tiêm và không sử dụng thuốc Neupogen® nếu đã hết hạn sử dụng trên bao bì thuốc.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Neupogen®?
Thuốc Neupogen® có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:
Phản ứng dị ứng: phát ban, ra mồ hôi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, thở khò khè, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng;
Sốt, ho;
Chảy máu cam;
Đau xương, cơ bắp hoặc đau khớp;
Tiêu chảy;
Đau đầu;
Tê;
Phát ban, tóc mỏng.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Neupogen® có thể tương tác với thuốc nào?
Thuốc Neupogen® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc Neupogen® có tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thuốc Neupogen® có thể tương tác với thức ăn hoặc rượu và làm thay đổi hoạt động thuốc hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá trước khi dùng thuốc.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Neupogen®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn tế bào máu (ví dụ bệnh hồng cầu hình liềm);
Bệnh thận;
Vỡ lách: đau bụng bên trái phía trên hoặc đau vai do lá lách phì đại hoặc vỡ lách;
Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS): bạn bị sốt, phổi thâm nhiễm hoặc suy hô hấp.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Neupogen® có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc Neupogen® có những dạng và hàm lượng sau:
Dạng ống: ống đơn liều 300 mcg/ml;
Dạng ống: ống đơn liều 480 mcg/1,6 ml;
Bơm tiêm đóng sẵn: bơm tiêm đơn liều 300 mcg/0,5 ml;
Bơm tiêm đóng sẵn: bơm tiêm đơn liều 480 mcg/0,8 ml.