Nevirapine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Nevirapine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc nevirapine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg viên phóng thích tức thời uống mỗi ngày một lần trong 14 ngày.

  • Liều duy trì: bạn dùng 200 mg viên phóng thích tức thời uống hai lần một ngày hoặc dùng 400 mg viên phóng thích kéo dài uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa lây truyền HIV từ mẹ sang con ở phụ nữ nhiễm HIV chưa được nhận được điều trị ARV trước khi nhiễm HIV:

Không khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV dùng nevirapine trước khi sinh con. Thay vào đó, khuyến dùng zidovudine tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc nevirapine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm HIV:

Liều khởi đầu: cho trẻ 15 ngày tuổi trở lên dùng 150 mg/m2 viên phóng thích tức thời uống mỗi ngày một lần trong 14 ngày. Liều ban đầu tối đa là 200 mg/ngày.

Liều duy trì:

Trẻ 15 ngày tuổi trở lên: dùng 150 mg/m2 viên phóng thích tức thời cho trẻ uống hai lần mỗi ngày.

Trẻ 6 tuổi trở lên dùng viên phóng thích kéo dài theo liều lượng sau:

  • Diện tích da 0,58-0,83 m2: dùng 200 mg uống mỗi ngày một lần;

  • Diện tích da 0,84-1,16 m2: dùng 300 mg uống mỗi ngày một lần;

  • Diện tích da 1,17 m2 hoặc cao hơn: dùng 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì tối đa là 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con:

Dạng thuốc phóng thích tức thời :

  • Cân nặng khi sinh 1,5-2 kg: dùng 8 mg/liều cho trẻ uống 3 liều.

  • Cân nặng khi sinh nặng hơn 2 kg: dùng 12 mg/liều cho trẻ uống 3 liều.

Dưới đây là 3 liều khuyên dùng trong tuần đầu tiên sau khi sinh:

  • Liều thứ nhất: dùng trong vòng 48 giờ sau khi sinh;

  • Liều thứ hai: dùng sau 48 giờ sau khi dùng liều đầu tiên;

  • Liều thứ ba: dùng 96 giờ sau liều thứ hai.

Nevirapine có những dạng và hàm lượng nào?

Nevirapine có dạng và hàm lượng sau: viên nén, dùng uống: 200 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nevirapine?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: cảm giác mệt mỏi, đau khớp hoặc cơ, yếu cơ, phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau miệng, khó thở, hoặc sưng mặt, môi , lưỡi hoặc họng.

Ngưng dùng nevirapine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng mới khác;

  • Dấu hiệu đầu tiên của chứng phát ban da, dù nhẹ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, tiêu chảy hoặc đau bụng;

  • Đau cơ ;

  • Đau đầu, cảm giác mệt mỏi;

  • Thay đổi hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Nevirapine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Nhiều loại thuốc có thể tương tác với nevirapine, hoặc làm giảm hiệu quả của thuốc. Tất cả các thuốc tương tác chưa được liệt kê hết ở đây. Hãy cho bác sĩ biết về tất cả thuốc bạn bắt đầu dùng và  ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với nevirapine, đặc biệt là:

  • Maraviroc;

  • Fentanyl, methadone;

  • Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin®);

  • Kháng sinh như clarithromycin hoặc rifabutin;

  • Thuốc kháng nấm như fluconazole hoặc voriconazole;

  • Thuốc dẫn xuất của ergot như ergotamine, dihydroergotamine, ergonovine, hoặc methylergonovine;

  • Thuốc tim hoặc huyết áp như amiodarone, diltiazem, disopyramide, felodipine, nifedipine, verapamil và những thuốc khác;

  • Thuốc ngăn ngừa thải ghép nội tạng;

  • Thuốc trị HIV khác như darunavir, fosamprenavir, nelfinavir, indinavir, ritonavir, saquinavir;

  • Thuốc trị động kinh như carbamazepine, clonazepam hoặc ethosuximide.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc nevirapine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc nevirapine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Viêm gan siêu vi B;

  • Viêm gan siêu vi C;

  • Bệnh gan, mức độ vừa hoặc nặng – không nên sử dụng thuốc để điều trị cho những bệnh nhân mắc các tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.