Nicardipine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Nicardipine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc nicardipine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị cao huyết áp:

Dạng thuốc uống phóng thích tức thời:

  • Liều khởi đầu: dùng 20 mg uống ba lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 20 – 40 mg uống ba lần một ngày.

Dạng thuốc uống phóng thích kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 30 mg uống hai lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 30-60 mg uống hai lần một ngày.

Dạng truyền tĩnh mạch (thay thế cho dạng uống):

Tốc độ tiêm truyền tĩnh mạch sau đây được yêu cầu để tạo nồng độ trung bình trong huyết tương tương ứng với liều uống ở trạng thái ổn định:

  • Uống 20 mg mỗi 8 giờ tương đương với 0,5 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 30 mg mỗi 8 giờ tương đương với 1,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 40 mg mỗi 8 giờ tương đương với 2,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Hướng dẫn điều trị khởi đầu cho bệnh nhân không dùng thuốc uống nicardipine:

  • Liều khởi đầu: truyền tĩnh mạch 5 mg/giờ.

  • Tốc độ truyền có thể tăng lên 2,5 mg/giờ mỗi 5 – 15 phút (truyền nhanh và ổn định), tối đa là 15 mg/giờ, cho đến khi đạt được mức huyết áp mong muốn. Tốc độ truyền nên được giảm xuống còn 3 mg/giờ sau khi đạt mức huyết áp mục tiêu bằng cách tiêm truyền nhanh.

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng cơn đau thắt ngực:

Dạng thuốc uống phóng thích tức thời:

  • Liều khởi đầu: dùng 20 mg uống ba lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 20-40 mg uống ba lần một ngày.

Dạng thuốc uống phóng thích kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 30 mg uống hai lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 30-60 mg uống hai lần một ngày.

Dạng truyền tĩnh mạch (thay thế cho thuốc uống):

Tốc độ tiêm truyền tĩnh mạch sau đây được yêu cầu để tạo nồng độ trung bình trong huyết tương tương ứng với liều uống ở trạng thái ổn định:

  • Uống 20 mg mỗi 8 giờ tương đương với 0,5 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 30 mg mỗi 8 giờ tương đương với 1,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 40 mg mỗi 8 giờ tương đương với 2,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị suy tim sung huyết:

Dạng thuốc uống phóng thích tức thời:

  • Liều khởi đầu: dùng 20 mg uống ba lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 20-40 mg uống ba lần một ngày.

Dạng thuốc uống phóng thích kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 30 mg uống hai lần một ngày;

  • Liều duy trì: dùng 30-60 mg uống hai lần một ngày.

Dạng truyền tĩnh mạch (thay thế cho thuốc uống):

Tốc độ tiêm truyền tĩnh mạch sau đây được yêu cầu để tạo nồng độ trung bình trong huyết tương tương ứng với liều uống ở trạng thái ổn định:

  • Uống 20 mg mỗi 8 giờ tương đương với 0,5 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 30 mg mỗi 8 giờ tương đương với 1,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch;

  • Uống 40 mg mỗi 8 giờ tương đương với 2,2 mg/giờ bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc nicardipine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc nicardipine có những dạng và hàm lượng nào?

Nicardipine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang: 20 mg; 30 mg.

  • Viên nang phóng thích kéo dài: 30 mg; 45 mg; 60 mg.

  • Dung dịch, tiêm: 2.5 mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể  gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nicardipine?

Bạn nên gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu:

  • Cảm thấy xây xẩm, muốn ngất xỉu;

  • Tim đập thình thịch hoặc rung trong lồng ngực;

  • Đau ngực nặng hoặc diễn ra liên tục.

Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Đau đầu, chóng mặt;

  • Sưng bàn chân;

  • Yếu trong người;

  • Nóng bừng người (nóng, đỏ hoặc cảm giác tê);

  • Buồn nôn, đau dạ dày.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc nicardipine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc nicardipine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc nicardipine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hẹp động mạch chủ (hẹp van tim), nặng – Không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Suy tim sung huyết – Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng vì các ảnh hưởng có thể gia tăng vì sự đào thải chậm hơn của thuốc ra khỏi cơ thể;

  • Đột quỵ – Có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của thuốc này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.