Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc nicotine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn đang cai thuốc lá thông thường:
Đối với thể trạng trên 37 kg:
Habitrol hay Nicoderm CQ: dùng 21 mg/ngày trong 6 tuần, sau đó dùng 14 mg/ngày trong 2 tuần, sau đó dùng 7 mg/ngày trong 2 tuần.
Prostep: dùng 22 mg/ngày trong 4-8 tuần, sau đó dùng 11 mg/ngày trong 2-4 tuần.
Nicotrol: dùng 15 mg/ngày trong 6 tuần. Liều lượng dùng trên 16 giờ. Các mảng thuốc không nên để lâu trên 16 giờ.
Kẹo cao su Nicorette: dùng miếng 4 mg mỗi 1-2 giờ trong 6 tuần, sau đó dùng miếng 4 mg mỗi 2-4 giờ trong 3 tuần, sau đó dùng miếng 4 mg mỗi 4-8 giờ trong 3 tuần. Không dùng quá 24 miếng/ngày. Nhai kẹo cao su chậm trong ít nhất 30 phút. Không nên sử dụng trên 6 tháng.
Viên ngậm: ngậm viên 2-4 mg mỗi 1-2 giờ cho đến khi thuốc tan (khoảng 20-30 phút). Liều tối thiểu cần dùng là 9 viên ngậm/ngày trong 6 tuần, sau đó dùng 2-4 mg viên ngậm mỗi 2-4 giờ vào tuần thứ 7 đến thứ 9. Vào đầu tuần 10, giảm liều lượng dùng một viên ngậm mỗi 4-8 giờ. Không sử dụng hơn 20 viên ngậm/ngày. Sử dụng theo kế hoạch 12 tuần.
Nicotrol NS: dùng 1-2 mg/giờ (2-4 lần xịt). Liều tối thiểu được đề nghị sử dụng là 8 lần/ngày. Liều tối đa 40 mg/ngày (80 lần xịt/ngày).
Thuốc hít Nicotrol: 6-16 ống thuốc mỗi ngày trong 3 tháng. Sau đó, giảm dần liều dùng hàng ngày và giảm dần liều hít cho bệnh nhân trong 6-12 tuần tiếp theo. Không nên sử dụng trên 6 tháng.
Đối với thể trạng dưới 37kg, nghiện thuốc nhẹ và có bệnh tim mạch:
Habitrol và Nicoderm CQ: dùng 14 mg/ngày trong 6 tuần, sau đó dùng 7 mg/ngày trong 2 tuần.
Prostep: dùng 11 mg/ngày trong 4-8 tuần.
Kẹo cao su Nicorette: dùng miếng 2 mg mỗi 1-2 giờ trong 6 tuần, sau đó dùng miếng 2 mg mỗi 2-4 giờ trong 3 tuần, sau đó dùng miếng 2 mg mỗi 4-8 giờ trong 3 tuần. Không dùng quá 24 miếng/ngày. Nhai kẹo cao su chậm trong ít nhất 30 phút. Bạn không nên sử dụng trên 6 tháng.
Nicotrol NS: dùng 1-2 mg/giờ (2-4 xịt).
Thuốc hít Nicotrol: dùng 6-16 miếng mỗi ngày trong 3 tháng. Sau đó, giảm dần liều hàng ngày và giảm dần liều hít cho bệnh nhân trong 6-12 tuần tiếp theo. Bạn không nên sử dụng trên 6 tháng.
Liều dùng thuốc nicotine cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc nicotine có những dạng và hàm lượng nào?
Nicotine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch dùng đường mũi Nicotrol® NS: 0,5 mg/nhát hít.
Khí dung, đường miệng Nicotrol®: 4 mg/nhát hít.
Dạng dán thấm qua da Nicoderm®, CQ®: 7 mg/24 giờ; 11 mg/24 giờ; 14 mg/24 giờ; 21 mg/24 giờ.
Viên ngậm Nicotine polacrilex, đường uống: 2 mg, 4 mg.
Kẹo gôm nhai Nicorette® DS: 2 mg; 4 mg.
Cách dùng
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nicotine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
- Phồng giộp bên trong miệng;
- Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch, rung lồng ngực;
- Cực kỳ yếu trong người hoặc chóng mặt;
- Buồn nôn và nôn nhiều;
- Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
- Chóng mặt nhẹ;
- Khô miệng, rối loạn dạ dày, ợ nóng hoặc nấc cụt;
- Đau cơ hoặc đau khớp;
- Đau miệng hoặc đau nhức cổ họng;
- Thay đổi vị giác;
- Đau đầu.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nicotine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Phồng giộp bên trong miệng;
Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch, rung lồng ngực;
Cực kỳ yếu trong người hoặc chóng mặt;
Buồn nôn và nôn nhiều;
Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Chóng mặt nhẹ;
Khô miệng, rối loạn dạ dày, ợ nóng hoặc nấc cụt;
Đau cơ hoặc đau khớp;
Đau miệng hoặc đau nhức cổ họng;
Thay đổi vị giác;
Đau đầu.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc nicotine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Trước khi sử dụng nicotine, cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ các thuốc sau đây:
Imipramine (Tofranil);
Oxazepam (Serax);
propranolol (Inderal), labetalol (Normodyne, Trandate) hoặc prazosin (Minipress);
Theophylline (Theo-Dur, Theochron, Theolair);
Pentazocine (Talwin);
Insulin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc nicotine không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc nicotine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Đau thắt ngực (đau ngực nặng);
Hen suyễn;
Vấn đề hô hấp;
Bệnh Buerger (tắc nghẽn mạch máu);
Tiểu đường (phụ thuộc insulin);
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim);
Tăng huyết áp (cao huyết áp);
Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);
U tủy thượng thận (vấn đề tuyến thượng thận);
Bệnh thiếu máu đầu chi (tắc nghẽn mạch máu);
Loét dạ dày;
Tim đập nhanh (nhịp tim nhanh);
Nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu;
Bệnh thận;
Bệnh gan – Sử dụng thuốc thận trọng vì các tác dụng có thể tăng lên do giảm sự thanh thải thuốc ra khỏi cơ thể.