Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng Nifedipine cho người lớn là gì?
Liều thông thường dành cho người lớn bệnh tăng huyết áp:
Liều khởi đầu:
Viên nén phóng thích kéo dài: uống 30 – 60 mg mỗi ngày một lần.
Liều dùng có thể được tăng dần mỗi 7 – 14 ngày.
Liều dự phòng thông thường cho người lớn bị đau nửa đầu:
Liều khởi đầu:
Viên nén phóng thích kéo dài: uống 30 mg mỗi ngày một lần.
Viên nang phóng thích tức thời: uống 10 mg, 3 lần một ngày.
Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa chứng đau thắt ngực :
Liều khởi đầu:
Viên nén phóng thích kéo dài: uống 30 mg mỗi ngày một lần.
Viên nang phóng thích tức thời: uống 10 mg, 3 lần một ngày.
Liều duy trì:
Viên nang phóng thích tức thời: uống 10 – 30 mg 3 – 4 lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu:
Procardia XL (R): uống 30-60 mg mỗi ngày một lần.
Adalat (R) CC: uống 30 mg mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn sinh non:
Các tính năng giảm co thắt của nifedipine đã được đánh giá trong một số nghiên cứu. Liều dùng trong các nghiên cứu này dao động từ 10 – 40 mg như liều “dùng 1 lần” ban đầu. Liều dùng tiếp theo dao động từ 10 đến 20 mg dùng mỗi 6 – 8 giờ khi cần thiết và để chống chịu với cơn đau khi sinh nở.
Liều dùng Nifedipine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp cấp cứu:
Viên nang phóng thích tức thời: dùng 0,25 – 0,5 mg/kg/liều (tối đa 10 mg/liều) lặp lại mỗi 4 – 6 giờ nếu cần thiết.
Liều tối đa: dùng 1 – 2 mg/kg/ngày.
Liều thông thường cho trẻ bị tăng huyết áp:
Viên nén phóng thích kéo dài: dùng 0,25 – 0,5 mg/kg/ngày trong chia thành 1 – 2 liều; liều dùng nên được điều chỉnh để có hiệu quả.
Liều tối đa: dùng 3 mg/kg/ngày đạt mức 120 mg/ngày (hoặc 180 mg/ngày ở một số trường hợp nặng).
Liều thông thường cho trẻ bị phì đại cơ tim :
Dùng 0,6 – 0,9 mg/kg/24 giờ chia làm 3 – 4 liều.
Nifedipine có những dạng và hàm lượng nào?
Nifedipin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, phóng thích kéo dài: 30 mg, 60 mg, 90 mg.
Viên nang, đường uống: 10 mg, 20mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Nifedipine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Chứng đau thắt ngực trở nặng;
Táo bón nặng và đau bụng, đau dạ dày nghiêm trọng hoặc ợ nóng, ho ra máu;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Cảm thấy khó thở, sưng ở tay hoặc chân;
Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch;
Cảm giác tê cứng hoặc châm chích;
Vàng da (vàng da hoặc mắt);
Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bệnh nói chung.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau đầu, chóng mặt;
Buồn ngủ, mệt mỏi;
Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón nhẹ hoặc đau dạ dày;
Khó ngủ (mất ngủ);
Phát ban nhẹ hoặc ngứa;
Đau khớp , chuột rút ở chân;
Nóng, mẩn đỏ, ngứa ran da;
Đi tiểu nhiều hơn bình thường.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Nifedipine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Trước khi sử dụng thuốc này, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các thuốc kê theo toa và thuốc không kê theo toa/sản phẩm thảo dược bạn sử dụng, đặc biệt là: phenytoin, quinidin, tacrolimus. Các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc thải bỏ nifedipine trong cơ thể của bạn, trong đó có thể ảnh hưởng đến tác dụng của nifedipline. Ví dụ như cimetidine, thuốc kháng nấm nhóm azole (như itraconazole), thuốc kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin), rifamycin (như rifabutin), St. John’s wort, thuốc dùng để điều trị động kinh (như carbamazepin), và những thuốc khác.
Kiểm tra nhãn ghi của tất cả các loại thuốc bạn dùng (chẳng hạn như các thuốc ho-và-cảmlạnh,thực phẩm chức năng) vì chúng có thể chứa các thành phần làm tăng nhịp tim và làm trầm trọng thêm cơn đau ngực (bao gồm caffeine, pseudoephedrin, phenylephrin). Hỏi dược sĩ về việc sử dụng các sản phẩm này một cách an toàn.
Cimetidine là thuốc không kê theo đơn thường được sử dụng để điều trị chứng tăng acid dạ dày. Vì cimetidine có thể tương tác với nifedipine, hãy hỏi dược sĩ về các sản phẩm khác để điều trị tăng acid dạ dày.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Nifedipine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Không dùng nước bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Nifedipine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Hẹp động mạch chủ (hẹp van tim);
Tắc ruột, nghiêm trọng;
Suy tim sung huyết;
Bệnh động mạch vành;
Nhồi máu cơ tim;
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Sốc tim (sốc do nhồi máu cơ tim);
Không dung nạp galactose (vấn đề di truyền hiếm gặp);
Hấp thu kém glucose-galactose (vấn đề di truyền hiếm gặp);
Thiếu hụt đường lactase (vấn đề di truyền hiếm gặp);
Vấn đề về gan (bao gồm cả xơ gan).