Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc nimesulide cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau cấp tính, đau bụng kinh, viêm xương khớp, đau hậu phẫu:
Bạn dùng 100 mg uống 2 ngày/lần. Liều giới hạn tối đa 15 ngày.
Đối với dạng thuốc đạn, bạn dùng 200 mg đặt 2 lần/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bong gân hoặc bị viêm gân cấp tính sau chấn thương:
Đối với dạng thuốc dùng ngoài da, bạn dùng gel/kem 3% thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 2 hoặc 3 lần/ngày.
Thời gian dùng thuốc là 7-15 ngày.
Liều dùng thuốc nimesulide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc nimesulide có những dạng và hàm lượng nào?
Nimesulide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 50 mg, 100 mg;
Siro: 50 mg/5 ml;
Dung dịch: 50 mg/5 ml;
Gel: 10 mg/30 gm.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nimesulide?
Bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau khi dùng thuốc:
Khó chịu thượng vị;
Ợ nóng hoặc đau bụng;
Buồn nôn;
Nôn mửa và tiêu chảy;
Phát ban da;
Ngứa;
Sưng phù;
Đau đầu;
Chóng mặt;
Buồn ngủ;
Phản ứng mẫn cảm (như co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch mày đay);
Xuất huyết/loét đường tiêu hóa;
Mọc mụn nước/loét miệng, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, hoại tử biểu bì do độc tố, hoại tử biểu bì, tiểu ra máu, tiết niệu và suy thận;
Tăng men gan;
Viêm gan, hội chứng Stevens Johnson – có khả năng gây tử vong,
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc nimesulide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Thuốc chống co giật (ví dụ như axit valproic), thuốc kháng nấm (ví dụ như ketoconazole), thuốc chống lao (ví dụ như isoniazid), tacrine, pemoline, amiodarone, methotrexate, methyldopa, amoxicillin + axit clavulanic – các thuốc trên có thể làm giảm khả dụng sinh học đường uống của nimesulide và phản ứng bài tiết natri và thuốc lợi tiểu của nimesulide.
Thuốc gây độc gan khác – tăng tác dụng phụ nhiễm độc gan khi dùng chung;
Các thuốc NSAID khác bao gồm cả aspirin – tăng rủi ro mắc bệnh đường tiêu hóa và những tác hại cho gan;
Warfarin – có thể làm tăng tác dụng chống đông máu;
Phenytoin – tăng tác dụng của thuốc này;
Fenofibrate, axit salicylic và tolbutamide – thuốc nimesulide có thể bị thải ra do sự liên kết với các thuốc này.
Các thuốc NSAIDs và lithi, probenecid và cyclosporine – hiện có ghi nhận về sự tương tác của nimesulide với các thuốc này.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc nimesulide không?
Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với thuốc nimesulide, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc này. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc nimesulide.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc nimesulide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa;
Nhiễm trùng;
Tăng huyết áp.