Hoạt chất
Liều dùng
LIều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc norfloxacin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Trường hợp không có biến chứng:
Do vi khuẩn Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Proteus mirabilis: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
Do các sinh vật khác: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày
Trường hợp có biến chứng: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 10 đến 21 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang:
Do vi khuẩn Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Proteus mirabilis: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
Do các sinh vật khác: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt – cấp tính hoặc mãn tính:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 28 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng lậu cầu:
Trường hợp không có biến chứng: dùng 800 mg uống một lần.
Bạn cần lưu ý rằng bác sĩ có thể cho bạn điều trị doxycycline trong 7 ngày (nếu bạn không có thai) hoặc dùng liều duy nhất azithromycin nếu bạn đang nhiễm chlamydia.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm dạ dày ruột Campylobacter:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày
Bạn cần lưu ý rằng trường hợp bệnh nhân đang mắc suy giảm miễn dịch có thể phải dùng thuốc điều trị trong 7 đến 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mào tinh hoàn – không cụ thể:
Trường hợp bệnh nhân đang mắc bệnh lây truyền không qua đường tình dục: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bể thận:
Trường hợp bệnh nhân đang bị nhiễm trùng nhẹ: dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt Salmonella ruột:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh v iêm dạ dày ruột Salmonella:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
Bạn cần lưu ý rằng hầu hết các trường hợp là tự giới hạn và khấu trừ thận trọng của điều trị kháng sinh không xuất hiện để làm chậm phục hồi.
Trường hợp bệnh nhân đang mắc suy giảm miễn dịch có thể phải điều trị trong 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh vi khuẩn Shigella:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
Trường hợp bệnh nhân đang mắc suy giảm miễn dịch có thể phải điều trị trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiêu chảy của khách du lịch:
Dùng 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
Bạn nên lưu ý rằng hầu hết các trường hợp là tự giới hạn và khấu trừ thận trọng của điều trị kháng sinh không xuất hiện để làm chậm phục hồi.
Trường hợp bệnh nhân đang mắc suy giảm miễn dịch có thể phải điều trị trong 7 đến 14 ngày.
Liều dùng thuốc norfloxacin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc norfloxacin có những dạng và hàm lượng nào?
Norfloxacin có dạng và hàm lượng là: viên uống: 400 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc norfloxacin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy ngưng dùng norfloxacin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bất kỳ khớp xương nào của bạn bị đau đột ngột, bầm tím, sưng, đau, phát ra âm thanh khi cử động, cứng khớp hoặc mất vận động. Hãy để khớp nghỉ ngơi cho đến khi bạn được bác sĩ thăm khám và chỉ định.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:
Tiêu chảy có nước hoặc có máu;
Đau đầu với những cơn đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập thình thịch;
Nhịp tim không đều, cơn ho mới hoặc xấu đi, khó thở;
Ảo giác, run, cảm giác bồn chồn, lo âu, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường, động kinh (co giật);
Ù tai, vấn đề thị lực, đau đằng sau đôi mắt của bạn;
lẫn, buồn nôn và ói mửa, sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu được;
Tê, rát, đau, ngứa ran hoặc cảm giác ngứa ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn;
Đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc mắt;
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược cơ bắp, sốt, sưng hạch, cảm giác bị bệnh nói chung;
Các dấu hiệu đầu tiên của phát ban da, ngay cả khi nhẹ
Phản ứng da nặng – bao gồm sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, nóng trong mắt của bạn, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím lan ra (đặc biệt ở vùng mặt hoặc phần cơ thể phía trên) và gây ra phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn hoặc tiêu chảy, đau bụng, ợ nóng;
Đau trực tràng;
Nhức đầu, chóng mặt;
Ra mồ hôi;
Đau lưng;
Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc norfloxacin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc chống loạn nhịp (ví dụ như amiodarone, disopyramide, dofetilide, quinidine, sotalol), cisapride, thuốc lợi tiểu (ví dụ, như furosemide, hydrochlorothiazide), thuốc kháng sinh macrolide hoặc ketolide (ví dụ như erythromycin, telithromycin), thuốc cho các rối loạn tâm thần hay tâm trạng, các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp tim của bạn, phenothiazin (ví dụ như chlorpromazine), thuốc chống trầm cảm ba vòng hay (ví dụ như amitriptyline) – Dùng cùng các thuốc này có thể làm tăng các nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm nhịp tim bất thường và những vấn đề khác về tim. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn nếu bất kỳ loại thuốc của bạn có thể ảnh hưởng đến nhịp tim.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (như ibuprofen) – Dùng cùng các thuốc này có thể làm tăng các nguy cơ tác dụng phụ chẳng hạn như động kinh.
Corticosteroids (ví dụ như prednisone) – Dùng cùng các thuốc này có thể làm tăng các nguy cơ tổn thương dây chằng.
Probenecid – Dùng cùng các thuốc này có thể làm tăng các nguy cơ tác dụng phụ của norfloxacin.
Nitrofurantoin – Dùng cùng các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của norfloxacin.
Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin), caffeine, clozapine, cyclosporine, methotrexate, ropinirole, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs) (ví dụ như venlafaxine), sulfonylurea (ví dụ như glyburide), tacrine, theophyllines hoặc tizanidine – Dùng cùng các thuốc này có thể làm tăng các nguy cơ tác dụng phụ của norfloxacin.
Vắc xin sống hoặc mycophenolate – Dùng cùng các thuốc này có thể khiến chúng bị giảm hiệu quả bởi norfloxacin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc norfloxacin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là các loại thực phẩm từ sữa.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc norfloxacin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Bệnh tiểu đường;
Tiêu chảy;
Bệnh tim;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như khoảng QT kéo dài) hoặc tiền sử gia đình;
Hạ kali máu (kali thấp trong máu) hoặc chưa được chữa;
Bệnh gan (bao gồm cả viêm gan);
Cơ tim thiếu máu cục bộ (giảm nguồn cung cấp máu trong tim);
Co giật (động kinh), hay từng có tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.
Bệnh não (ví dụ như xơ cứng động mạch);
Bệnh thận;
Ghép nội tạng (ví dụ như tim, thận, phổi), từng có tiền sử;
Rối loạn gân (ví dụ như viêm khớp dạng thấp), có tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ thành tồi tệ hơn.
Thiếu hụt G6PD (một bệnh liên quan đến enzyme) – Bạn có thể bị thiếu máu trong khi sử dụng thuốc này.
Nhược cơ (nhược cơ nặng) hoặc từng có tiền sử;
Viêm gân (viêm gân) hoặc từng có tiền sử;
Đứt gân, có tiền sử – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này.