Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng olanzapine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:
Dùng uống (đơn trị liệu) với liều khởi đầu: uống 10-15 mg, mỗi ngày một lần.
Dùng uống (liệu pháp phối hợp với lithium hoặc valproate) với liều khởi đầu: uống 10 mg, mỗi ngày một lần.
Dùng dạng thuốc tiêm với liều khởi đầu: tiêm bắp 10 mg một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt:
Dùng uống với liều khởi đầu: uống 5-10 mg, mỗi ngày một lần.
Dùng dạng thuốc tiêm tác dụng ngắn với liều khởi đầu: tiêm bắp 10 mg một lần.
Liều dùng olanzapine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tâm thần phân liệt:
Đối với trẻ từ 8 đến 12 tuổi (ít dữ liệu có sẵn):
Liều ban đầu: 2,5-5 mg mỗi ngày một lần; tăng liều thêm 2,5 hoặc 5 mg 2 tuần một lần, đến liều mục tiêu 10 mg mỗi ngày một lần;
Liều tối đa: 20 mg / ngày.
Đối với trẻ từ 13 đến 17 tuổi:
Liều khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:
Đối với trẻ từ 4 đến 5 tuổi (ít dữ liệu có sẵn):
Liều ban đầu: 1,25 mg uống ngày một lần; tăng hàng tuần theo đáp ứng và khả năng dung nạp đến liều mục tiêu: 10 mg / ngày.
Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi (ít dữ liệu có sẵn):
Liều ban đầu: 2,5 mg uống ngày một lần; tăng liều thêm 2,5 hoặc 5 mg 2 tuần một lần, cách tuần đến liều mục tiêu 10 mg mỗi ngày một lần;
Liều tối đa: 20 mg / ngày.
Đối với trẻ từ 13 đến 17 tuổi:
Liều khởi đầu: 2,5 mg đến 5 mg uống mỗi ngày một lần
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh biếng ăn tâm thần:
Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên (ít dữ liệu có sẵn): 1,25-2,5 mg uống một lần mỗi ngày đã được chứng minh trong một thử nghiệm nhỏ và một số trường hợp báo cáo để cải thiện chỉ số BMI và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh (ví dụ như, thái độ ăn, lo âu). Nghiên cứu một loạt trường hợp dùng liều khởi đầu là 2,5 mg mỗi ngày một lần và liều cuối cùng của 5 mg đến 10 mg mỗi ngày một lần với phạm vi báo cáo là 1,25-12,5 mg/ ngày. Tuy nhiên, c�� ý kiến cho rằng liều cao (lớn hơn 2,5 mg mỗi ngày một lần) có thể không cho hiệu quả lớn hơn. Cần nhiều nghiên cứu sâu hơn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc Hội chứng Tourette
Đối với trẻ từ 7 tuổi trở lên: (ít dữ liệu có sẵn)
Trọng lượng bệnh nhân dưới 40 kg:
Liều ban đầu: 2,5 mg uống cách ngày trong 3 ngày, tăng lên đến 2,5 mg mỗi ngày cho phần còn lại của tuần; tăng đến 5 mg / ngày của tuần thứ hai nếu cần thiết; sau đó tăng thêm 5 mg, 2 tuần một lần theo khả năng dung nạp;
Liều tối đa: 20 mg/ ngày.
Trọng lượng bệnh nhân lớn hơn 40 kg:
Liều ban đầu: 2,5 mg mỗi ngày trong 3 ngày; tăng đến 5 mg mỗi ngày cho phần còn lại của tuần, nếu cần thiết, sau đó tăng lên thêm 5 mg, cách tuần theo khả năng dung nạp;
Liều tối đa: 20 mg/ ngày.
Một nghiên cứu mở về 10 bệnh nhi (7-13 tuổi) báo cáo giảm đáng kể mức độ nghiêm trọng khi dùng liều trung bình là 14,5 mg/ ngày sau 8 tuần điều trị . Một thử nghiệm mở về 12 trẻ em và thanh thiếu niên (7-14 tuổi) báo cáo giảm đáng kể (30%) trong tổng mức độ nghiêm trọng ở liều cuối cùng trung bình của 11,3 mg/ ngày (khoảng: 2,5-20 mg/ ngày).
Olanzapine có những dạng và hàm lượng nào?
Olanzapine có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc bột pha tiêm, tiêm bắp: 10 mg / 2 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng olanzapine?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng olanzapine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:
Cứng cơ, sốt cao, run rẩy, đổ mồ hôi, lú lẫn, tim đập nhanh hoặc không đều, nhịp tim chậm, cảm thấy như muốn xỉu;
Co giật hay không kiểm soát được cử động của mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;
Nói hoặc nuốt khó khăn;
Khô miệng, khát nước, cảm thấy rất nóng (có hoặc không có đổ mồ hôi), đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu được;
Lượng đường cao trong máu (tăng cơn khát, chán ăn, hơi thở có mùi hôi, đi tiểu nhiều, buồn ngủ, khô da, buồn nôn và nôn);
Tê hoặc yếu đột ngột, lú lẫn, hoặc các vấn đề với tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
Sưng ở tay hoặc chân;
Những thay đổi trong tính cách, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, ảo giác, hoặc có suy nghĩ làm hại chính mình;
Đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Tăng cân (nhiều khả năng trong thanh thiếu niên), tăng sự thèm ăn;
Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi hay bồn chồn;
Vấn đề về trí nhớ;
Đau dạ dày, táo bón, mất kiểm soát bàng quang;
Đau lưng, đau ở cánh tay hoặc chân của bạn;
Tê hoặc cảm giác tê tê;
Vú sưng hoặc tiết dịch (ở phụ nữ hoặc nam giới); hoặc
Trễ kinh nguyệt.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Olanzapine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Tramadol vì làm tăng nguy cơ động kinh;
Thuốc chẹn alpha (ví dụ, doxazosin), diazepam, hoặc thuốc trị tăng huyết áp vì nguy cơ hạ huyết áp và ngất xỉu có thể tăng;
Thuốc kháng cholinergic (ví dụ, scopolamine), benzodiazepines (ví dụ, lorazepam), hoặc fluvoxamine bởi vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của olanzapine;
Carbamazepine, chất ức chế protease HIV (ví dụ, ritonavir), omeprazole, hoặc rifampin vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của olanzapine;
Thuốc đồng vận thụ thể dopamin (ví dụ, Pramipexole) hoặc levodopa vì hiệu quả của chúng có thể được giảm do olanzapine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới olanzapine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Nước ép bưởi chùm;
Thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến olanzapine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh mạch máu hoặc có vấn đề về lưu thông máu;
Mất nước ;
Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ; từng có tiền sử
Bệnh tim; hoặc
Suy tim; hoặc
Vấn đề về nhịp tim; hoặc
Hạ huyết áp (huyết áp thấp); hoặc
Giảm thể tích máu – Có thể làm tác dụng phụ tồi tệ hơn.
Ung thư vú; phụ thuộc prolactin; hoặc
Tăng nhãn áp góc hẹp; hoặc
Rối loạn lipid huyết (cholesterol cao hay chất béo trong máu); hoặc
Tăng prolactin huyết; hoặc
Bệnh gan; hoặc
Liệt ruột (vấn đề đường ruột nghiêm trọng); có tiền sử hay
Phì đại tuyến tiền liệt; hoặc
Tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc này có thể làm cho những tình trạng bệnh tồi tệ hơn.
Bệnh đái tháo đường; hay
Tăng đường huyết – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc này có thể làm tăng nồng độ đường trong máu.
Phenylketonuria (PKU; một căn bệnh di truyền về chuyển hoá) – Các viên nén tan trong miệng (Zyprexa® Zydis®) chứa phenylalanine, có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn.