Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng oxycodone cho người lớn là gì?
Những khuyến cáo liều dùng dưới đây chỉ có thể được xem như một lời khuyên đối với một loạt các quyết định lâm sàng theo thời gian trong việc kiểm soát cơn đau của từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu:
Dạng phóng thích tức thời (IR): dùng 5 đến 15 mg uống mỗi 4-6 giờ.
Dạng phóng thích có kiểm soát (CR): dùng 10 mg uống mỗi 12 giờ.
Dung dịch 5mg/5 ml: dùng 5 đến 15 mg mỗi 4-6 giờ.
Dung dịch đậm đặc 100 mg/5 ml (20 mg/ml): dùng cho bệnh nhân đã được điều chỉnh liều lên theo phác đồ sử dụng thuốc giảm đau oxycodone và những người có thể có ích lợi từ việc dùng một lượng nhỏ dung dịch thuốc uống.
Liều dùng oxycodone cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Oxycodone có những dạng và hàm lượng nào?
Oxycodone có những dạng và hàm lượng sau:
Dạng viên nang 5 mg;
Dung dịch 5 mg/5 mL (5 mL, 15 mL, 500 mL);
Viên nén 5 mg, 15 mg, 30 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng oxycodone ?
Nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng oxycodone và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:
Thở nông, nhịp tim chậm, cảm lạnh, da ẩm ướt;
Động kinh (co giật);
Lú lẫn, buồn ngủ nghiêm trọng;
Cảm giác mê sảng như bạn sắp ngất.
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Buồn ngủ nhẹ, đau đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;
Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, chán ăn;
Khô miệng;
Ngứa nhẹ.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Oxycodone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Naltrexone.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Abiraterone acetate;
Acepromazine;
Alfentanil;
Alprazolam;
Alvimopan;
Amiodarone;
Amisulpride;
Amprenavir;
Anileridine;
Aprepitant;
Aripiprazole;
Asenapine;
Atazanavir;
Baclofen;
Benperidol;
Boceprevir;
Brofaromine;
Bromazepam;
Buprenorphine;
Buspirone;
Butorphanol;
Carisoprodol;
Carphenazine;
Ceritinib;
Chloral hydrate;
Chlordiazepoxide;
Chlorpromazine;
Chlorzoxazone;
Clarithromycin;
Clobazam;
Clonazepam;
Clorazepate;
Clorgyline;
Clozapine;
Cobicistat;
Codeine;
Conivaptan;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Darunavir;
Delavirdine;
Dexmedetomidine;
Dezocine;
Diacetylmorphine;
Diazepam;
Dichloralphenazone;
Difenoxin;
Dihydrocodeine;
Diphenhydramine;
Diphenoxylate;
Doxylamine;
Droperidol;
Enflurane;
Erythromycin;
Escitalopram;
Eslicarbazepine acetate;
Estazolam;
Eszopiclone;
Ethchlorvynol;
Ethopropazine;
Ethylmorphine;
Etomidate;
Fentanyl;
Flunitrazepam;
Fluphenazine;
Flurazepam;
Fluspirilene;
Fluvoxamine;
Fosaprepitant;
Fospropofol;
Furazolidone;
Halazepam;
Haloperidol;
Halothane;
Hexobarbital;
Hydrocodone;
Hydromorphone;
Hydroxyzine;
Idelalisib;
Imatinib;
Indinavir;
Iproniazid;
Isocarboxazid;
Isoflurane;
Itraconazole;
Ketamine;
Ketazolam;
Ketobemidone;
Ketoconazole;
Lazabemide;
Levorphanol;
Linezolid;
Lomitapide;
Loprazolam;
Lorazepam;
Lormetazepam;
Meclizine;
Medazepam;
Melperone;
Meperidine;
Meptazinol;
Mesoridazine;
Metaxalone;
Methadone;
Methdilazine;
Methocarbamol;
Methohexital;
Methotrimeprazine;
Xanh methylene;
Methylnaltrexone;
Midazolam;
Mifepristone;
Mitotane;
Moclobemide;
Molindone
Moricizine;
Morphine;
Morphine sulfate liposome;
Nalbuphine;
Nalmefene;
Nalorphine;
Naloxegol;
Naloxone;
Nefazodone;
Nelfinavir;
Nialamide;
Nicomorphine;
Nilotinib;
Nitrazepam;
Nitrous oxide;
Olanzapine;
Opium;
Orphenadrine;
Oxazepam;
Oxycodone;
Oxymorphone;
Papaveretum;
Paregoric;
Pargyline;
Pentazocine;
Perazine;
Periciazine;
Perphenazine;
Phenelzine;
Pimozide;
Piperacetazine;
Piperaquine;
Pipotiazine;
Piritramide;
Posaconazole;
Prazepam;
Procarbazine;
Prochlorperazine;
Promazine;
Promethazine;
Propofol;
Propoxyphene;
Quazepam;
Quetiapine;
Ramelteon;
Rasagiline;
Regorafenib;
Remifentanil;
Remoxipride;
Ritonavir;
Samidorphan;
Saquinavir;
Selegiline;
Sertindole;
Sertraline;
Siltuximab;
Natri oxybate;
Sufentanil;
Sulpiride;
Suvorexant;
Tapentadol;
Telaprevir;
Telithromycin;
Temazepam;
Thiopropazate;
Thioridazine;
Ticagrelor;
Tilidine;
Tizanidine;
Tolonium chloride;
Toloxatone;
Topiramate;
Tramadol;
Tranylcypromine;
Triazolam;
Trifluoperazine;
Trifluperidol;
Triflupromazine;
Trimeprazine;
Zaleplon;
Zolpidem;
Zopiclone;
Zotepine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Miconazole;
Perampanel;
Rifampin;
St John’s Wort;
Voriconazole;
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới oxycodone không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thức ăn, rượu và thuốc lá sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu chúng được sử dụng với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng các loại thức ăn, rượu và thuốc lá này.
Ethanol.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến oxycodone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh Addison (bệnh về tuyến thượng thận);
Lạm dụng rượu, có tiền sử lạm dụng rượu;
Có tiền sử bị khối u não;
Các vấn đề về hô hấp (ví dụ, giảm oxy huyết);
Ung thư thực quản hoặc đại tràng;
Suy nhược hệ thống thần kinh trung ương (CNS);
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
Cor pulmonale (bệnh tim nghiêm trọng);
Phụ thuộc vào thuốc, đặc biệt là với các thuốc gây mê, hoặc đã từng có tiền sử;
Phì đại tuyến tiền liệt;
Bệnh túi mật hoặc sỏi mật;
Có tiền sử bị chấn thương đầu;
Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém);
Giảm lưu lượng máu (thể tích máu thấp);
Chứng gù vẹo cột sống (độ cong của cột sống và các vấn đề về hô hấp);
Các vấn đề về tiểu tiện;
Rối loạn tâm thần (bệnh tâm thần);
Khó nuốt;
Thể trạng yếu -Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;
Hen suyễn, nặng;
Tăng anhidrit cacbonic máu (carbon dioxide trong máu cao);
Liệt ruột (ruột ngừng hoạt động và có thể bị chặn);
Suy hô hấp (thở rất chậm);
Tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột, không nên sử dụng ở những bệnh nhân có những tình trạng này;
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Viêm tụy (viêm hoặc sưng tuyến tụy);
Động kinh, tiền sử động kinh-Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn;
Bệnh thận nghiêm trọng;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì khả năng đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn.