Tổng quan
Tên gốc: oxytocin
Tên biệt dược: Pitocin
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng oxytocin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn khi chuyển dạ:
Liều khởi đầu: dùng 0,5-1 milliunit truyền tĩnh mạch mỗi giờ. Sau 30-60 phút, liều dùng nên được tăng dần 1-2 milliunit cho đến khi tình trạng co bóp được xảy ra.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị chảy máu sau khi sinh:
Dùng 10-40 unit, truyền tĩnh mạch 1000 mL ở một tốc độ đủ để kiểm soát chảy máu.
Dùng 10 unit, tiêm bắp sau khi chuyển dạ nhau thai.
Liều dùng thông thường cho người lớn khi phá thai:
Sau khi hút hoặc nạo để phá thai, liều bắt buộc hoặc lựa chọn:
Dùng 10 unit trong 500 ml, truyền tĩnh mạch. Điều chỉnh liều lượng để hỗ trợ tử cung trong khi co bóp.
Sau khi tiêm để phá thai giữa thai kì:
Dùng 10-20 milliunit mỗi phút truyền tĩnh mạch. Tổng liều không được vượt quá 30 unit trong một khoảng thời gian 12 giờ do nguy cơ nhiễm độc nước.
Liều dùng oxytocin cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Oxytocin có những dạng và hàm lượng nào?
Oxytocin có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch tiêm: oxytocin 5IU, 10 đơn vị/mL (1ml, 10 ml, 30 ml, 50 ml).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng oxytocin?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Nhịp tim nhanh, chậm, hoặc không đều;
Chảy máu quá lâu sau khi sinh con;
Đau đầu, rối loạn, nói lắp, ảo giác, nôn mửa, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, mất phối hợp, cảm giác không ổn định, co giật, ngất xỉu, thở nông hoặc ngừng thở;
Huyết áp cao gây nguy hiểm (đau đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, động kinh).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa;
Chảy nước mũi, đau xoang hoặc bị dị ứng;
Ảnh hưởng trí nhớ;
Nhiều cơn co bóp cường độ cao hoặc thường xuyên hơn (đây là một tác dụng mong đợi của oxytocin).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Oxytocin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới oxytocin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc dùng thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến oxytocin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Vấn đề chảy máu (ví dụ, chảy máu dưới màng nhện);
Tăng huyết áp (huyết áp cao) – Có thể làm cho những tình trạng tồi tệ hơn;
Chuyển dạ khó với sự không cân đối giữa đầu với xương chậu của thai nhi;
Ung thư cổ tử cung;
Suy thai;
Sinh hơn năm lần;
Tiền sử phẫu thuật cổ tử cung hay tử cung (ví dụ, mổ lấy thai);
Tử cung giãn quá mức;
Bào thai hoặc sinh non;
Vấn đề với co bóp tử cung (ví dụ, đờ tử cung, tử cung co bóp mạnh);
Nhiễm độc thai nghén, nặng;
Vị trí của thai nhi không thuận lợi (ví dụ, nằm ngang);
Các tình trạng khác có thể yêu cầu mổ lấy thai (ví dụ, sa dây rốn, nhau thai tiền đạo hoàn toàn, mạch máu tiền đạo, hoặc trong trường hợp khẩn cấp) – Không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;
Bệnh thận – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì thuốc đào thải chậm hơn ra khỏi cơ thể.