Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng paclitaxel cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư buồng trứng
Đối với bệnh nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng không được điều trị từ trước:
175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong hơn 3 giờ mỗi 3 tuần chung với cisplatin;
135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ mỗi 3 tuần chung với cisplatin.
Đối với bệnh nhân đã điều trị ung thư buồng trứng từ trước:
175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần;
135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh HIV đi kèm ung thư Kaposi’s Sarcoma:
135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần;
100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 2 tuần.
Lưu ý: Ở những bệnh nhân bị nhiễm HIV:
1) giảm liều dexamethasone ở một trong ba loại thuốc gây tê tiền phẫu thuật ở mức 10 mg (thay vì 20 mg qua đường uống).
2) Chỉ bắt đầu hoặc lặp lại điều trị với paclitaxel nếu số lượng bạch cầu trung tính ít nhất là 1000 tế bào/mm3.
3) Giảm 20% liều của các khóa điều trị tiếp theo của paclitaxel cho những bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính giảm nghiêm trọng (lượng bạch cầu trung tính giảm
4) Yếu tố tăng trưởng tạo máu ban đầu đồng thời (G-CSF) như chỉ định lâm sàng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú
Đối với việc điều trị bổ trợ cho nốt dương tính:
175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần trong bốn khóa theo dõi tuần tự cho hóa trị chứa doxorubicin.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú
Sau thất bại của liều hóa trị ban đầu nếu bệnh di căn hoặc tái phát trong vòng 6 tháng hóa trị liệu tá dược:
175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào phổi
135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ tiếp với cisplatin mỗi 3 tuần.
Liều dùng paclitaxel cho trẻ em là gì?
Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
Paclitaxel có những hàm lượng nào?
Paclitaxel có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch cô đặc, tiêm tĩnh mạch: 100 mg/16,7 ml (16,7 mL); 30 mg/5 ml (5 ml); 150 mg/25 ml; 300 mg/50 ml (50 ml).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng paclitaxel?
Có thể xảy ra triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loét miệng, đau cơ/đau khớp, tê/ngứa ran ở đốt bàn tay bàn chân, đỏ bừng mặt, chóng mặt, buồn ngủ.
Nếu phản ứng phụ tiếp tục kéo dài hoặc xấu đi, cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức. Rụng tóc tạm thời có thể xảy ra. Tóc sẽ tăng trưởng bình thường trở lại sau khi điều trị kết thúc.
Thuốc này có thể không thường xuyên gây thay đổi huyết áp và nhịp tim của bạn. Bạn nên theo dõi chặt chẽ những thay đổi trong quá trình truyền thuốc. Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn bị chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim chậm/nhanh hay nhịp tim không đều.
Nhiều người sử dụng thuốc này có tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, bác sĩ đã kê đơn thuốc này vì họ đã đánh giá các lợi ích cho bạn lớn hơn so với nguy cơ tác dụng phụ. Cần giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ để giúp giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ.
Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: dấu hiệu của bệnh thiếu máu (ví dụ, mệt mỏi bất thường, da nhợt nhạt), dễ bị bầm tím/chảy máu, ngất xỉu, nhầm lẫn, đau/đỏ/sưng/yếu ở cánh tay/chân, bắp chân đau/sưng kèm nóng ấm, ho ra máu, liên tục buồn nôn/nôn, đau dạ dày/đau bụng, mắt vàng/vàng da, nước tiểu đậm màu, thay đổi thị giác/thính giác, co giật.
Thuốc có thể không thường xuyên gây kích thích vùng tĩnh mạch tiêm thuốc hoặc thuốc bị rò rỉ ra khỏi tĩnh mạch và kích thích khu vực được tiêm. Các tác động này có thể gây mẩn đỏ, đau, sưng, đổi màu, hoặc phản ứng da khác thường ở chỗ tiêm, hoặc khi thuốc được tiêm 7-10 ngày sau đó. Nếu thuốc bị rò rỉ ra khỏi tĩnh mạch và từng gây ra dị ứng trên da, bạn có thể không bị dị ứng tại vùng da đó nếu thuốc được tiêm lần nữa, ngay cả khi thuốc được tiêm vào khu vực khác. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng trên da hay bất thường ở chỗ tiêm.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Paclitaxel có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc trị ung thư (Abiraterone Acetate; Bexarotene; Ceritinib; Cisplatin; Cobicistat; Crizotinib; Dabrafenib; Deferasirox; Doxorubicin; Doxorubicin; Hydrochloride liposome; Idelalisib; nilotinib; Pazopanib; Infliximab; Siltuximab; Mitotane; Pixantrone; primidone ; estosterone);
Vắc xin (Adenovirus Vaccine Loại 4, virus sống; Adenovirus Vaccine Loại 7, virus sống; Aprepitant; vắc xin Bacillus Calmette và Guerin, sống; Vaccine Virus cúm, virus sống; Vaccine virus sởi, virus sống; Vaccine Quai bị, virus sống; vaccine Rubella, sống; Vaccine bệnh đậu mùa; Vaccine thương hàn; Vaccine Varicella Virus; Vaccine sốt vàng);
Thuốc trị trầm cảm (Carbamazepine; Eslicarbazepine Acetate;
Ethinyl Estradiol;
Thuốc kháng sinh (Fluconazole; Ketoconazole; piperaquine);
Fosaprepitant;
St John’s;
Tretinoin;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Dalfopristin;
Epirubicin;
Fosphenytoin;
Lapatinib;
Phenytoin;
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới paclitaxel không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến paclitaxel?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Vấn đề về nhịp tim;
Tăng huyết áp;
Hạ huyết áp;
Bệnh thần kinh ngoại biên (đau, tê hoặc ngứa ran bàn tay, cánh tay, chân, hoặc chân);
Nhiễm trùng.
Bệnh gan;
Giảm bạch cầu nghiêm trọng (các tế bào bạch cầu rất thấp).