Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng paliperidone cho người lớn là gì?
Viên nén phóng thích kéo dài:
Liều khuyên dùng: 6 mg uống mỗi ngày một lần
Mật độ liều dùng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể khoản 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.
Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày
Nhận xét: Tác dụng của liều ban đầu không cần xác định; hiệu quả lớn hơn có thể được biểu hiện với liều cao hơn, tuy nhiên điều này phải được cân nhắc với sự gia tăng các tác dụng phụ; liều dùng trên 6 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu một cách chính xác cho lợi ích bổ sung.
Dung dịch tiêm phóng thích kéo dài:
Đối với những bệnh nhân chưa từng uống paliperidone hoặc risperidone (uống hoặc tiêm), cơ thể phải dung nạp được liều uống paliperidone hoặc risperidone trước khi bắt đầu điều trị với dung dịch tiêm paliperidone phóng thích kéo dài.
Liều khởi đầu: 234 mg tiêm bắp vào ngày thứ nhất, tiếp theo là 156 mg tiêm bắp cho một tuần sau đó; tiêm bắp vào cơ delta.
Liều duy trì: 117 mg tiêm bắp hàng tháng; tiêm vào cơ delta hay mông.
Phạm vi liều 39-234 mg dựa trên sức chịu đựng của bệnh nhân và sự hiệu quả; có thể phải điều chỉnh liều lượng hàng tháng, dù kết quả đầy đủ có thể không rõ ràng trong nhiều tháng.
Liều thông thường dành cho người lớn bị rối loạn phân liệt cảm xúc
Liều khuyên dùng: 6 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều lượng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong vòng 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 4 ngày.
Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày.
Nhận xét: Tác dụng của liều ban đầu không cần xác định; hiệu quả lớn hơn có thể được biểu hiện với liều cao hơn, tuy nhiên điều này phải được cân nhắc với sự gia tăng các tác dụng phụ; liều dùng trên 6 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu một cách chính xác cho lợi ích bổ sung.
Sử dụng: rối loạn phân liệt cảm xúc được điều trị như liều đơn và là thuốc hỗ trợ để ổn định tâm trạng hoặc chống trầm cảm.
Liều dùng paliperidone cho trẻ em là gì?
12-17 tuổi:
Liều khuyên dùng: 3 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều lượng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong vòng 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.
Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày.
Paliperidone có những hàm lượng nào?
Paliperidone có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén phóng thích mở rộng 24 giờ, uống: Invega: 1,5 mg, 3 mg, 6 mg, 9 mg.
Dung dịch tiêm vào cơ bắp, như palmitate: Invega Sustenna: 39 mg / 0,25 mL (0.25mL); 78 mg / 0,5 mL (0,5ml); 117 mg / 0,75 mL (0,75 ml); 156 mg / mL (1 ml); 234 mg / 1.5 mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng paliperidone?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng paliperidone và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Căng (cứng) cơ bắp, sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, cảm giác muốn ngất xỉu;
Cơ chuyển động liên tục ở mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ;
Run rẩy (không kiểm soát được);
Khó nuốt;
Tê rần đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên cơ thể;
Đau đầu đột ngột và nhức đầu nặng, vấn đề tầm nhìn, lời nói, hoặc mất cân bằng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Bầu vú sưng hoặc tiết dịch;
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;
Bồn chồn, buồn ngủ, hoặc run;
Mắt nhìn mờ;
Chóng mặt hoặc đau đầu;
Tăng cân;
Buồn nôn, khô miệng, khó chịu dạ dày;
Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Paliperidone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Amifampridine;
Cisapride;
Dronedarone;
Mesoridazine;
Metoclopramide;
Pimozide;
Piperaquine;
Sparfloxacin;
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Acecainide;
Carbamazepine;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Thuốc trị ung thư (Ajmaline; Arsenic Trioxide; Crizotinib; Dabrafenib; Dolasetron; Dasatinib; Domperidone; Droperidol; Granisetron; Halofantrine; Haloperidol; Lapatinib; Leuprolide; Nilotinib; Ondansetron; Pazopanib; Sorafenib; Sunitinib; Vandetanib; Vemurafenib; Vinflunine);
Thuốc tác động lên hệ thần kinh thực vật (Alfuzosin; Formoterol; Salmeterol; Solifenacin; Sotalol; Vilanterol);
Thuốc trị loạn nhịp tim (Amiodarone; Azimilide; Bretylium; Disopyramide; Dofetilide; Flecainide; Ibutilide; Procainamide; Propafenone; Sematilide; Tedisamil; Ziprasidone);
Thuốc trị trầm cảm (Amitriptyline; Amoxapine; Aripiprazole; Asenapine; Buserelin; Chlorpromazine; Citalopram; Clomipramine; Clozapine; Desipramine; Escitalopram; Fluoxetine; Imipramine; Nortriptyline; Prochlorperazine; Promethazine; Protriptyline; Quetiapine; Ranolazine; Trifluoperazine; Trimipramine);
Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Anagrelide);
Thuốc giảm đau gây nghiện (Apomorphine; Hydromorphone; Methadone; Sevoflurane; Trazodone);
Thuốc kháng sinh (Artemether; Azithromycin; Bedaquiline; Chloroquine; Erythromycin; Ciprofloxacin; Clarithromycin; Delamanid; Fluconazole; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Hydroquinidine; Ketoconazole; Levofloxacin; Lopinavir; Lumefantrine; Mefloquine; Metronidazole; Moxifloxacin; Norfloxacin; Ofloxacin; Posaconazole; Quinidine; Quinine; Saquinavir; Simeprevir; Telavancin; Telithromycin; Terfenadine; Voriconazole);
Cyclobenzaprine;
Thuốc hormone (Deslorelin; Gonadorelin; Goserelin; Histrelin; Mifepristone; Nafarelin; Octreotide; Pasireotide; Triptorelin; Toremifene);
Eliglustat;
Fingolimod;
Iloperidone;
Ivabradine;
Lomitapide;
Perflutren Lipid Microsphere;
Sodium Phosphate; Sodium Phosphate, Dibasic; Sodium Phosphate, Monobasic;
Tetrabenazine;
Tizanidine;
Tocophersolan;
Ulipristal;
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới paliperidone không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến paliperidone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các vấn đề về máu hoặc tủy xương;
Ung thư vú, phụ thuộc prolactin;
Bệnh tiểu đường;
Rối loạn chất béo trong máu;
Tăng đường huyết;
Prolactin cao trong máu;
Hội chứng thần kinh ác tính (NMS), hay có tiền sử mắc bệnh này;
Bệnh Parkinson;
Dương vật đau khi cương cứng;
Động kinh, hoặc tiền sử bị động kinh;
Đau dạ dày hoặc ruột;
Tắc ruột;
Có khối u não.