Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng pamidronate cho người lớn là gì?
Liều thông thường dành cho người lớn bị tăng canxi trong máu ác tính
60-90 mg liều đơn, tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền chậm khoảng 2-24 giờ một lần.
Truyền dịch thời gian dài hơn (ví dụ hơn 2 giờ) có thể làm giảm nguy cơ nhiễm độc thận, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận từ trước.
Nếu lượng canxi trong máu vẫn tăng hoặc tái phát, có thể cần dùng liều thứ hai giống với lần đầu tiên.
Nên cách ít nhất 7 ngày giữa các liều tiêm. Phản ứng với liều tiếp theo có thể giảm bớt.
Bệnh nhân có lượng canxi trong máu tăng tái phát thường xuyên có thể yêu cầu truyền pamidronate mỗi 2-3 tuần để duy trì lượng canxi thông thường.
Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh Paget
30 mg tiêm tĩnh mạch truyền 4 giờ trên 3 ngày liên tiếp.
Một số ít bệnh nhân tiếp nhận nhiều hơn một phương pháp điều trị với liều lượng tương tự.
Liều thông thường dành cho người lớn bị đau tủy do ung thư xương
90 mg tiêm tĩnh mạch, truyền trong 4 giờ hàng tháng cho đến tháng thứ 9.
Liều thông thường dành cho người lớn bị ung thư xương do di căn của ung thư vú
90 mg tiêm tĩnh mạch, truyền 2 giờ cho mỗi 3-4 tuần.
Liều dùng pamidronate cho trẻ em là gì?
Trên 1 năm tuổi: 0,5-1 mg/kg tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền chậm trong hơn 24 giờ một lần.
Nếu lượng can xi trong máu vẫn tăng hoặc tái phát, có thể cần tiêm liều thứ hai giống với lần đầu tiên.
Nên cách ít nhất 7 ngày giữa các liều tiêm
Pamidronate có những hàm lượng nào?
Pamidronate có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch tiêm tĩnh mạch, như natri: Generic: 30 mg/10 ml (10 ml); 90 mg/10 ml (10 ml).
Dung dịch tiêm tĩnh mạch, như disodium Generic: 30 mg/10 ml (10 ml); 6 mg/ml (10 ml) 90 mg/10 ml (10 ml) G.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch như disodium: Generic: 30 mg (1EA); 90 mg (1EA).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng pamidronate?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Sốt cao;
Đau khớp, xương, hoặc đau cơ bắp;
Đau bất thường ở đùi hoặc hông;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Đau hay rát khi đi tiểu;
Động kinh (co giật);
Đau mắt, thay đổi thị lực;
Da nhợt nhạt, cảm thấy rắc rối choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mất tập trung;
Nhầm lẫn, nhịp tim không đều, khát nước, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, co giật cơ.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Sốt nhẹ;
Đau bụng, chán ăn;
Buồn nôn, nôn mửa;
Táo bón;
Đau, đỏ, sưng hoặc xuất hiện cục đau cứng dưới vủng da xung quanh vùng tiêm.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Pamidronate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới pamidronate không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến pamidronate?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Mất nước;
Bệnh tim;
Bệnh thận;
Giảm bạch cầu;
Mất cân bằng khoáng chất (ví dụ: ít canxi, magiê, phốt pho hoặc kali trong máu);
Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp);
Ung thư, hay có tiền sử ung thư;
Các vấn đề nha khoa;
Các thủ thuật nha khoa;
Vệ sinh răng miệng kém;
Phẫu thuật (ví dụ phẫu thuật nha khoa);
Bệnh tuyến cận giáp (ví dụ: suy tuyến cận giáp);
Phẫu thuật tuyến giáp, hay có tiền sử – Những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ bị giảm canxi trong máu.