Paracetamol

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Phân nhóm: thuốc giảm đau (không có chất gây nghiện) & hạ sốt

Hoạt chất

Paracetamol

Liều dùng

Liều dùng paracetamol cho trẻ em*

Liều dùng thông thường hạ sốt cho trẻ em

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.

  • Uống: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

  • Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh tròn hoặc lớn hơn 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

  • Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Từ 2 đến 12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.

  • Liều đơn tối đa 15 mg/kg.

  • Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

  • 2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

  • 5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

  • 8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

  • 10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

  • 16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

  • 21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

  • 27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

  • 32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu chưa biết chính xác trọng lượng của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol ở trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.

  • Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.

  • Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.

  • Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.

  • Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.

  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày.

  • Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Liều dùng thông thường giảm đau cho trẻ em 

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/li��u mỗi 12 giờ

  • Miệng: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng trực tràng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm mạch 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

  • Trực tràng: liều: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh đủ 10 ngày hoặc lớn hơn 10 ngày tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày. Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.

  • Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Từ 2 đến 12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.

  • Liều đơn tối đa 15 mg/kg.

  • Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.

  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến c��o sau đây:

  • 2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

  • 5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

  • 8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

  • 10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

  • 16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

  • 21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

  • 27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

  • 32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu bạn chưa biết trọng lượng chính xác của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (Mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol chu kỳ phẫu của trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng của nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch:: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.

  • Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.

  • Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.

  • Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.

  • Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.

  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc paracetamol

Gọi cấp cứu ngay (số điện thoại 115) hoặc đến ngay trạm ytế gần nhất để kiểm tra nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng với paracetamol: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt nhẹ kèm buồn nôn, đau dạ dày và ăn mất ngon;

  • Nước tiểu sậm màu, phân có màu đất sét;

  • Bệnh vàng da (bao gồm triệu chứng vàng da hoặc vàng lòng trắng mắt).

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc paracetamol. Những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Bạn hãy đến gặp bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Paracetamol có thể tương tác với thuốc nào?

Một số thuốc có thể tương tác với paracetamol. Bạn hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Đừng bắt đầu một loại thuốc mới khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ. Một số thuốc xảy ra tương tác khi kết hợp cùng với paracetamol:

  • Acetaminophen

  • Amitriptyline

  • Amlodipine

  • Amoxicillin

  • Aspirin

  • Atorvastatin

  • Caffeine

  • Clopidogrel

  • Codeine

  • Diazepam

  • Diclofenac

  • Furosemide

  • Gabapentin

  • Ibuprofen

  • Lansoprazole

  • Levofloxacin

  • Levothyroxine

  • Metformin

  • Naproxen

  • Omeprazole

  • Pantoprazole

  • Prednisolone

  • Pregabalin

  • Ramipril

  • Ranitidine

  • Sertraline

  • Simvastatin

  • Tramadol

  • Tylenol (acetaminophen)

Paracetamol tương tác với rượu (Ethanol)/thức ăn

  • Rượu (Ethanol): Tương tác nghiêm trọng
    Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc paracetamol (hoặc các thuốc chứa hoạt chất acetaminophen) cùng với rượu (Ethanol). Điều này có thể gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến gan. Đến gặp ngay bác sĩ nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau khớp hoặc sưng, mệt mỏi hoặc suy nhược quá mức, chảy máu hay bầm tím, xuất hiện phát ban, ngứa da, ăn mất ngon, buồn nôn, nôn mửa, vàng da hoặc mắt trắng. Nếu bác sĩ kê toa các loại thuốc này cùng với nhau, rất có thể bạn cần phải được điều chỉnh về liều thuốc hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt để sử dụng cả hai loại thuốc một cách an toàn. Điều quan trọng là bạn phải trình bày với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, bao gồm cả các vitamin và thảo dược. Không được ngưng sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Paracetamol và sự ảnh hưởng từ tình trạng sức khỏe

  • Nghiện rượu: Tương tác nghiêm trọng

    Người nghiện rượu mãn tính có thể có nguy cơ cao bị nhiễm độc gan khi điều trị với acetaminophen (APAP). Nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp dẫn đến ghép gan và tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng acetaminophen. Việc sử dụng acetaminophen nên được xem xét một cách thận trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân uống rượu từ 3 lần trở lên mỗi ngày.

  • Bệnh về gan: Tương tác nghiêm trọng
    Acetaminophen chủ yếu được chuyển hóa trong gan thành các dạng không hoạt động. Tuy nhiên, số lượng nhỏ các dạng này được chuyển đổi theo các con đường nhỏ hơn thành các chất chuyển hóa, điều này có thể gây độc gan hoặc làm xuất hiện chứng bệnh Methemoglobinemia. Bệnh nhân bị suy gan có thể có nguy cơ tăng độc tính do tăng hoạt động của các đường chuyển hóa nhỏ. Tương tự, sử dụng acetaminophen quá mức hoặc thường xuyên có thể làm ứ đọng các enzyme gan thiết yếu và dẫn đến sự trao đổi chất tăng lên theo các con đường nhỏ. Tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp dẫn đến ghép gan và tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng acetaminophen. Việc sử dụng thuốc paracetamol nên được xem xét một cách thận trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy gan. Bệnh nhân nên được theo dõi lâm sàng chức năng gan. Bạn cũng nên tránh uống rượu trong khi dùng thuốc có chứa acetaminophen. Liều acetaminophen tối đa không được vượt quá liều khuyên dùng hàng ngày (4g/ngày đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên). Bạn nên đọc tất cả các nhãn thuốc theo toa và không kê toa để đảm bảo chúng không chứa acetaminophen, hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế nếu bạn thấy không chắc chắn.

  • Phenylketonuria (PKU): Tương tác vừa phải
    Một số sản phẩm acetaminophen dạng uống và acetaminophen dạng kết hợp, đặc biệt là viên nén để nhai, có chứa chất làm ngọt nhân tạo – Aspartame (NutraSweet). Aspartame được chuyển thành phenylalanine trong đường tiêu hóa sau khi ăn. Các chế phẩm sủi bọt và nhai của acetaminophen cũng có thể chứa phenylalanine. Bạn nên xem xét hàm lượng aspartam/phenylalanine nếu bạn là đối tượng cần phải hạn chế sử dụng phenylalanine (phenylketonurics).

Tư vấn y khoa

BS. Nguyễn Thường Hanh
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.