Parecoxib

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Parecoxib

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng parecoxib cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau thông thường:

  • Đau cấp tính: 400 mg ban đầu, tiếp theo là 200 mg nếu cần thiết vào ngày đầu tiên.

  • Sau đó, dùng 200 mg hai lần mỗi ngày khi cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau bụng kinh thông thường

  • 400 mg ban đầu, tiếp theo là 200 mg, nếu cần thiết vào ngày đầu tiên.

  • Sau đó, 200 mg hai lần mỗi ngày khi cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp

  • 200 mg uống mỗi ngày một lần hoặc 100 mg uống hai lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm thấp khớp

  • 100-200 mg, uống hai lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn có tiền sử gia đình bị u tuyến polyposis

  • 400 mg, uống hai lần mỗi ngày với thức ăn.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh cứng khớp cột sống 

  • 200 mg uống mỗi ngày một lần hoặc 100 mg, uống hai lần mỗi ngày.

  • Nếu sau 6 tuần điều trị không có kết quả khả quan, dùng liều thử nghiệm 400 mg uống hàng ngày.

  • Nếu không có phản hồi tốt sau 6 tuần, nên cân nhắc để lựa chọn phương pháp điều trị thay thế.

Liều dùng parecoxib cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm khớp tự phát thiếu niên

  • 2 tuổi trở lên: từ 10kg đến nhỏ hơn hoặc bằng 25 kg: 50 mg, uống hai lần mỗi ngày

  • Trên 25 kg: 100 mg, uống hai lần mỗi ngày

Parecoxib có những hàm lượng nào?

Parecoxib có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, dùng đường uống: 50 mg; 100 mg; 200 mg; 400 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng parecoxib?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng parecoxib và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với tầm nhìn hoặc cân bằng;

  • Phân có màu đen, có máu, hoặc hắc ín;

  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi của bạn, mắt nóng rát, đau da kèm phát ban da đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) gây bị phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: đau dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, xì hơi; chóng mặt, căng thẳng, nhức đầu; chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng;  phát ban da nhẹ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Parecoxib có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Abciximab; Apixaban; Ardeparin; Argatroban; Bivalirudin; Certoparin; Clopidogrel; DabigatranEtexilate; Dalteparin; Danaparoid; Desirudin; Dipyridamole; Enoxaparin; Eptifibatide; Fondaparinux; Heparin; Lepirudin; Nadroparin; Parnaparin; Prasugrel; Pentoxifylline; Reviparin; Rivaroxaban; Ticlopidine; Tirofiban; Tinzaparin; Warfarin; Zimeldine);

  • Thuốc trị bệnh ung thư (Beta Glucan; Ceritinib; Dabrafenib; Erlotinib; Methotrexate; Pemetrexed; Pralatrexate);

  • Cilostazol;

  • Thuốc trị bệnh trầm cảm (Citalopram; Clovoxamine; Duloxetine; Escitalopram; Femoxetine; Flesinoxan; Fluoxetine; Levomilnacipran; Milnacipran; Nefazodone; Paroxetine; Venlafaxine ; Vilazodone ; Vortioxetine);

  • Thuốc chống thải ghép (Cyclosporine; Tacrolimus);

  • Một số loại dược liệu (Feverfew; Ginkgo; Gossypol; Meadowsweet);

  • Nitisinone;

  • PentosanPolysulfate Sodium;

  • Protein C;

Sibutramine.Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Thuốc trị tăng huyết áp (Acebutolol; Alacepril; Alprenolol; Amlodipine; Arotinolol; Atenolol; AzilsartanMedoxomil; Azosemide; Befunolol;Benazepril; Bendroflumethiazide; Benzthiazide; Bemetizide; Bepridil; Betaxolol; Bevantolol; Bisoprolol; Bopindolol; Bucindolol; Bumetanide; Bupranolol; Buthiazide; Candesartan Cilexetil; Canrenoate; Captopril; Carteolol; Carvedilol; Celiprolol; Chlorothiazide; Chlorpropamide; Chlorthalidone; Cilazapril; Clopamide; Cyclopenthiazide; Delapril; Dilevalol; Diltiazem; Enalaprilat; Enalapril Maleate; Eprosartan; Esmolol; Felodipine; Ethacrynic Acid; Flunarizine; Fosinopril; Furosemide; Gallopamil; Hydrochlorothiazide; Hydroflumethiazide; Imidapril; Indapamide; Irbesartan; Isradipine; Labetalol; Lacidipine; Landiolol; Levobunolol; Lisinopril; Losartan; Manidipine; Mepindolol; Methyclothiazide; Metipranolol; Metolazone; Metoprolol; Moexipril; Nadolol; Nebivolol; Nicardipine; Nifedipine; Nilvadipine; Nimodipine; Nipradilol; Nisoldipine; Nitrendipine; OlmesartanMedoxomil; Oxprenolol; Penbutolol; Pentopril; Perindopril; Pindolol; Piretanide; Polythiazide; Pranidipine; Propranolol; Quinapril; Ramipril; Sotalol; Spirapril; Spironolactone; Talinolol; Tasosartan; Telmisartan; Temocapril; Tertatolol; Timolol; Trandolapril; Triamterene; Trichlormethiazide; Valsartan; Verapamil; Xipamide; Zofenopril);

  • Thuốc trị đái tháo đường (Acetohexamide; Amiloride; Gliclazide; Glimepiride; Glipizide; Gliquidone; Glyburide; Tolazamide; Tolbutamide; Torsemide);

  • Thuốc kháng viêm không steroid (Aspirin);

  • Thuốc chống trầm cảm (Desvenlafaxine);

  • Thuốc trị nấm (Fluconazole);

  • Lidoflazine;

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới parecoxib không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến parecoxib?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Suy tim sung huyết;

  • Phù (giữ nước hay cơ thể sưng);

  • Nhồi máu cơ tim, hay có tiền sử;

  • Bệnh tim;

  • Tăng huyết áp;

  • Bệnh thận, nhẹ đến trung bình;

  • Loét dạ dày hoặc chảy máu, hay có tiền sử;

  • Đột quỵ, hay có tiền sử;

  • Hen suyễn nhạy cảm với aspirin, tiền sử;

  • Mẫn cảm với aspirin, tiền sử;

  • Suy thận, nghiêm trọng;

  • Suy gan, nặng;

  • Dị ứng Sulfa hoặc sulfonamid (ví dụ, sulfamethoxazole, Bactrim®, hoặc Septra®);

  • Phẫu thuật tim (ví dụ bắc cầu động mạch vành ghép [CABG] phẫu thuật);

  • Một số tình trạng di truyền (thiếu CYP2C9 (một enzim gan) chuyển hóa);

  • Bệnh gan, nhẹ hoặc vừa phải.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.