Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng paromomycin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh amip kiết lỵ
25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn cho 5-10 ngày.
Nên được sử dụng sau đợt điều trị với metronidazole cho các bệnh nhẹ đến nghiêm trọng. Paromomycin không hiệu quả cho Amoebiasis ngoài ruột.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Cryptosporidiosis
25-35 mg/kg/ngày uống trong 2-4 liều chia các bữa ăn trong 10 đến 14 ngày.
Đôi khi được sử dụng đến 4-6 tuần hoặc lâu hơn ở những bệnh nhân AIDS.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Dientamoebafragilis
25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn trong 7 ngày (thuốc không có nhãn).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng Giardia
25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn trong 7 ngày.
Paromomycin thay thế cho việc điều trị nhiễm giardia. Metronidazole thường là thuốc bổ sung.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sán Hymenolepis (khuẩn sán dây)
45 mg/kg uống mỗi ngày một lần cho 5-7 ngày (thuốc không có nhãn).
Paromomycin không phải là lựa chọn điều trị thích hợp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sán dây cá (Diphyllobothrium latum)
1 g uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Paromomycin không phải là lựa chọn điều trị thích hợp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sán chó (Dipylidiumcaninum)
1 g uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Paromomycin không phải là lựa chọn điều trị thích hợp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sán dây bò (Taeniasaginata)
1 g uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Paromomycin không phải là lựa chọn điều trị thích hợp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sán dây trong thịt lợn (Taeniasolium)
1 g uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Paromomycin không phải là lựa chọn điều trị thích hợp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gan Coma
Liệu pháp bổ sung: 1 gram bốn lần một ngày trong 5-7 ngày
Liều dùng paromomycin cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh amip kiết lỵ
Dưới 18 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn cho 5-10 ngày.
Nên được sử dụng sau đợt điều trị với metronidazole cho các bệnh nhẹ đến nghiêm trọng.
Paromomycin không hiệu quả cho bệnh ngoài ruột
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Cryptosporidiosis
25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn từ 10 đến 14 ngày.
Đôi khi được sử dụng trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn ở những bệnh nhân AIDS.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Dientamoebafragilis
Dưới 18 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn trong 7 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng Giardia
Dưới 18 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong các bữa ăn trong 7 ngày.
Paromomycin thay thế cho việc điều trị nhiễm giardia. Metronidazole thường là thuốc lý tưởng bổ sung.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sán lùn (Hymenolepis nana)
Dưới 18 tuổi: 45 mg/kg uống mỗi ngày một lần trong 5-7 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sán dây trong cá (Diphyllobothriumlatum)
Dưới 18 tuổi: 11 mg/kg uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sán chó (Dipylidiumcaninum)
Dưới18 tuổi: 11 mg/kg uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sán dây bò (Taeniasaginata)
Dưới 18 tuổi: 11 mg/kg uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sán dây thịt lợn (Taeniaslium)
Dưới18 tuổi: 11 mg/kg uống mỗi 15 phút cho 4 liều.
Paromomycin có những hàm lượng nào?
Paromomycin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, dùng đường uống: 250 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng paromomycin?
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây, đi cấp cứu y tế hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức:
Dị ứng (khó thở, tắt cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, phát ban);
Giảm thính lực hoặc ù tai;
Tiểu ít hoặc không thể tiểu;
Chóng mặt.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể có nhiều khả năng xảy ra. Tiếp tục dùng paromomycin và nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn bị buồn nôn hay nôn mửa; tiêu chảy; ngứa.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Paromomycin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Colistimethate Sodium.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới paromomycin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến paromomycin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tắc ruột tắc nghẽn;
Dạ dày hoặc ruột có vấn đề (tổn thương, vết loét).