Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng paroxetine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm
Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch:
Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không với thức ăn, thường dùng vào buổi sáng.
Liều duy trì: 20-50 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường dùng vào buổi sáng.
Thay đổi liều lượng: Liều lượng có thể được tăng lên trong 10 mg mỗi ngày, tăng liều trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
Viên nén phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu:Liều duy trì: Liều ban đầu có thể tăng lên tối đa 62,5 mg mỗi ngày. Thay đổi liều lượng: Liều lượng có thể được tăng lên 12,5 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
- Paroxetine – bệnh nhân chưa từng dùng thuốc: 25 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.
- Chuyển đổi: 30 mg paroxetine phản ứng tức thời với 37,5 mg viên nén phóng thích kéo dài.
Chú ý: Viên nén nên được nuốt toàn bộ, không được nhai hoặc nghiền nát.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lo âu
Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch:
Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần chung hoặc không với thức ăn, thường dùng vào buổi sáng
Liều duy trì: 60 mg uống mỗi ngày một lần chung hoặc không với thức ăn, thường vào buổi sáng.
Thay đổi liều lượng: Liều lượng có thể được tăng lên trong 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.
Viên nén phóng thích kéo dài:
Liều khởi đầu: 12,5 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.
Liều duy trì: Liều ban đầu có thể được tăng lên 12,5 mg mỗi tuần, tối đa là 37,5 mg mỗi ngày.
Thay đổi liều dùng: Có thể thay đổi trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
Chú ý: Viên nén nên được nuốt toàn bộ, không được nhai hoặc nghiền nát.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn hoảng sợ
Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch:
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.
Liều duy trì: 40 mg uống một lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không, thường vào buổi sáng. Có thể được sử dụng liều 60 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng.
Thay đổi liều dùng: Có thể tăng 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.
Viên nén phóng thích kéo dài:
Liều ban đầu: bệnh nhân chưa từng dùng Paroxetin: 12,5 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.
Liều duy trì: Liều ban đầu có thể được tăng 12,5 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần, đến tối đa là 75 mg mỗi ngày.
Chú ý: Viên nén phóng thích kéo dài nên được nuốt toàn bộ, không được nhai hoặc nghiền nát.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn tâm lí tiền kinh nguyệt
Viên nén phóng thích kéo dài:
Liều ban đầu: 12,5 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường dùng liên tục vào buổi sáng hoặc cách ngày, 12,5 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng trong giai đoạn sau rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt (trong vòng 14 ngày trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt).
Liều duy trì: dùng 25 mg mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng, đã được chứng minh hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, hiệu quả trong thời gian hơn 3 chu kỳ kinh nguyệt chưa được đánh giá trong các thử nghiệm kiểm tra. Tuy nhiên, có thể tiếp tục sử dụng nếu bệnh nhân thích ứng với thuốc.
Thay đổi liều dùng: Có thể thực hiện trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
Chú ý: Viên nén phóng thích kéo dài nên được nuốt toàn bộ, không được nhai hoặc nghiền nát.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn căng thẳng sau chấn thương
Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch:
Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần chung hoặc không với thức ăn, thường dùng vào buổi sán.
Liều duy trì: 20-50 mg uống mỗi ngày một lần có thức ăn hoặc không, thường vào buổi sáng.
Thay đổi liều lượng: Liều lượng có thể được tăng lên 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng tiền mãn kinh
Điều trị triệu chứng vận mạch nhẹ đến nghiêm trọng trong thời kỳ mãn kinh: 7,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ, có hoặc không có thức ăn.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Viên nén phóng thích tức thời và dung dịch:
Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần chung hoặc không với thức ăn, thường dùng vào buổi sáng
Liều duy trì: 40 mg uống mỗi ngày một lần có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng. Có thể sử dụng liều 60 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng.
Thay đổi liều lượng: Liều lượng có thể được tăng lên 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất một tuần.
Liều dùng paroxetine cho trẻ em là gì?
Thuốc chưa được nghiên cứu sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Paroxetine có những hàm lượng nào?
Paroxetine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang 7,5 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng paroxetine?
Có thể bị buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, khó ngủ, ăn không ngon, suy nhược, khô miệng, đổ mồ hôi, nhìn mờ và ngáp. Nếu bất cứ phản ứng nào kéo dài hoặc xấu đi, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết ngay lập tức.
Bác sĩ đã kê đơn thuốc này bởi vì họ đánh giá các lợi ích cho bạn lớn hơn các nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc không có tác dụng phụ nghiêm trọng.
Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: run, bồn chồn, không thể ngồi yên, giảm ham muốn tình dục, những thay đổi trong khả năng tình dục, tê/ngứa, dễ bị bầm tím/chảy máu, nhịp tim nhanh/nhịp tim không đều, suy nhược cơ bắp/co thắt, co giật.
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: phân đen, nôn mửa giống như bã cà phê, mắt đau/sưng/đỏ, thay đổi thị lực (nổi đom đóm mắt).
Thuốc có thể làm tăng serotonin và hiếm khi gây ra hội chứng serotonin/nhiễm độc nghiêm trọng. Nguy cơ nhiễm độc tăng nếu bạn cũng đang dùng loại thuốc khác làm tăng serotonin, vì vậy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn dùng. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn mắc một số triệu chứng sau đây: nhịp tim nhanh, ảo giác, mất phối hợp, chóng mặt nặng, buồn nôn nặng/nôn/tiêu chảy, cơ bắp co giật, sốt không rõ nguyên nhân, kích động bất thường/bồn chồn. Nam giới hiếm khi nhưng có thể xuất hiện cương cứng đau đớn kéo dài 4 giờ hay hơn. Nếu điều này xảy ra, ngừng sử dụng thuốc và cấp cứu để tránh xảy ra các vấn đề vĩnh viễn.
Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này. Tuy nhiên, hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất kỳ triệu chứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là ở mặt/lưỡi/họng), chóng mặt, khó thở.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Paroxetine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Thuốc tim (Amifampridine);
Thuốc trị trầm cảm (Clorgyline; Isocarboxazid; Moclobemide; Nialamide; Pargyline; Phenelzine; Pimozide; Procarbazine; Rasagiline; Selegiline; Thioridazine; Toloxatone; Tranylcypromine);
Kháng sinh (Furazolidone; Iproniazid; Linezolid; Methylene Blue; Metoclopramide; Piperaquine).
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Abciximab; Acenocoumarol; Anagrelide; Ancrod; Anisindione; Apixaban; Ardeparin; Antithrombin III Human; Bivalirudin; Certoparin; Clopidogrel; Dalteparin; Danaparoid; Defibrotide; Desirudin; Dicumarol; Dipyridamole; Enoxaparin; Eptifibatide; Fondaparinux; Heparin; Nadroparin; Parnaparin; Phenindione; Phenprocoumon; Prasugrel; Reviparin; Ticlopidine; Tinzaparin; Tirofiban; Warfarin);
Thuốc kháng viêm không steroid (Aceclofenac; Acemetacin; AmtolmetinGuacil; Bromfenac; Bufexamac; Celecoxib; Aspirin; Clonixin; Dexibuprofen; Dexketoprofen; Diclofenac; Diflunisal; Dipyrone; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Felbinac; Fenfluramine; Fenoprofen; Fepradinol; Feprazone; Floctafenine; Flufenamic Acid; Flurbiprofen; Ibuprofen; Ibuprofen Lysine; Indomethacin; Ketoprofen; Ketorolac; Lornoxicam; Loxoprofen; Lumiracoxib; Meclofenamate; Mefenamic Acid; Meloxicam; Meperidine; Morniflumate; Nabumetone; Naproxen; Nepafenac; Niflumic Acid; Nimesulide; Oxaprozin; Oxyphenbutazone; Parecoxib; PentosanPolysulfate Sodium; Phenylbutazone; Piketoprofen; Piroxicam; Pranoprofen; Proglumetacin; Propyphenazone; Proquazone; Quetiapine; Rofecoxib; Salicylic Acid; Salsalate; Sodium Salicylate; Sulindac; Tamoxifen; Sevoflurane; Tenoxicam; Tiaprofenic Acid; Tolfenamic Acid; Tolmetin; Trazodone; Valdecoxib);
Thuốc trị đau nửa đầu (Almotriptan; Eletriptan; Frovatriptan; Naratriptan; Rizatriptan; Sumatriptan; Zolmitriptan);
Thuốc chống loạn thần (Aripiprazole; Bupropion; Buserelin; Cilostazol; Citalopram; Desvenlafaxine; Escitalopram; Duloxetine; Fluoxetine; Fluvoxamine; Levomilnacipran; Milnacipran; Mirtazapine; Nefazodone; Sertraline; Vilazodone; Vinflunine; Vortioxetine);
Choline Salicylate;
Thuốc kháng sinh (Clarithromycin; Delamanid; Ketoconazole; Metronidazole);
Thuốc trị ung thư (Crizotinib; Dabrafenib; Dolasetron; Domperidone; Doxorubicin; Doxorubicin Hydrochloride Liposome; Droperidol; Granisetron; Haloperidol; Leuprolide; Ondansetron; Palonosetron; Pazopanib; Vandetanib; Vemurafenib);
Thuốc giảm cân (Cyclobenzaprine; Dexfenfluramine; Lorcaserin; Sibutramine);
Dermatan Sulfate;
Thuốc hormone (Deslorelin; Gonadorelin; Goserelin; Nafarelin; Triptorelin);
Dextromethorphan;Eliglustat;
Thuốc giảm đau gây nghiện (Fentanyl; Morphine; Morphine Sulfate Liposome; Oxymorphone; Tapentadol; Tramadol);
Histrelin;
Hydroxytryptophan;
Iobenguane I 123;
Ivabradine;
St John’s Wort;
Tryptophan;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Thuốc trị trầm cảm (Amoxapine; Asenapine; Clomipramine; Dothiepin; Doxepin; Fluphenazine; Iloperidone; Imipramine; Lithium; Lofepramine; Nortriptyline; Paliperidone; Perhexiline; Perphenazine; Protriptyline; Trimipramine);
Aprepitant;
Thuốc kháng histamine (Cimetidine; Cyproheptadine; Desipramine;
Thuốc kháng sinh (Darunavir; Fosamprenavir; Risperidone; Ritonavir);
Thuốc tim (Encainide; Flecainide; Propafenone; Quinidine);
Thuốc trị động kinh (Fosphenytoin; Phenytoin);
Galantamine;
Ginkgo;
Procyclidine;
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới paroxetine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến paroxetine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Rối loạn lưỡng cực (tâm trạng rối loạn với hưng cảm và trầm cảm), hay có nguy cơ;
Vấn đề chảy máu;
Vấn đề xương;
Bệnh cườm nước glaucoma (loại góc đóng);
Hạ natri trong máu (ít natri trong máu);
Hưng cảm, hay có tiền sử;
Động kinh, hay có tiền sử;
Bệnh thận;
Bệnh gan.