Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng peginterferon alfa-2b cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm gan C
Kết hợp trị liệu:
1,5 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Thời gian điều trị:
- Điều trị với peginterferon alfa-2b/ribavirin cho bệnh nhân chưa dùng qua alpha-interferon:
- Genotype 1: 48 tuần;
- Genotype 2 và 3: 24 tuần.
- Tái điều trị với peginterferon alfa-2b/ribavirin cho bệnh nhân thất bại ở đợt điều trị trước: 48 tuần, bất kể HCV genotype.
- Điều trị với peginterferon alfa-2b/ribavirin cho bệnh nhân chưa dùng qua alpha-interferon:
Trị liệu đơn:
1 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Thời gian điều trị: 1 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Melanoma ác tính
6 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần cho 8 liều, tiếp theo là 3 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần cho đến 5 năm.
Sử dụng: Điều trị bổ trợ của khối u ác tính có di căn hạch nhỏ hoặc gộp trong vòng 84 ngày kể từ ngày phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn hạch bao gồm nạo hạch chậu.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiểu cầu
1,5-3 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào thận
6 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu tủy mãn tính
6 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Melanoma – di căn
6 mcg/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm gan B
100 mcg tiêm dưới da mỗi tuần một lần cho 31 tuần, sau đó 50 mcg tiêm dưới da mỗi tuần một lần từ tuần 32-52.
Liều dùng peginterferon alfa-2b cho trẻ em là gì?
3 tuổi trở lên: 60 mcg/m2 tiêm dưới da mỗi tuần một lần
Thời gian điều trị:
Genotype 1: 48 tuần;
Genotype 2 và 3: 24 tuần.
Peginterferon alfa-2b có những hàm lượng nào?
Peginterferon alfa-2b có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc tiêm dưới da:
50 mcg/0,5 mL, 80 mcg/0,5 ml, 120 mcg/0,5 ml, 150 mcg/0,5 mL.
296 mcg, 444 mcg, 888 mcg, 4X296 MCG, 4X 444 MCG, 4 X 888 MCG (chứa polysorbate 80).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng peginterferon alfa-2b?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng peginterferon alfa-2b và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có những triệu chứng nặng hoặc xấu đi như: nhầm lẫn, trầm cảm, cảm giác mệt mỏi, lo âu, hung hăng, run, co giật cơ, co giật, suy nghĩ/ hành vi khác thường, suy nghĩ về tự tử hay tự làm tổn thương chính mình. Khi cơ thể phản ứng với peginterferon alfa-2b, bạn không nên sử dụng thuốc này lần nữa.
Ngừng sử dụng peginterferon alfa-2b và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:
Vấn đề tầm nhìn;
Nhịp tim nhanh, cảm giác muốn xỉu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;
Sốt cao với những cơn đau bụng dữ dội và tiêu chảy ra máu;
Đau hay rát khi đi tiểu;
Đau nặng ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;
Ho có đờm, cảm thấy khó thở, đau ngực, tim đập không đều;
Tê đột ngột hoặc yếu, các vấn đề tầm nhìn, lời nói, hoặc cân bằng;
Triệu chứng gan mới hoặc xấu đi (đau bụng trên, nước tiểu sẫm màu, vàng da).
Tác dụng phụ thông thường khác có thể bao gồm:
Nhức đầu, đau khớp hay bắp thịt;
Buồn nôn, khô miệng, chán ăn, giảm cân;
Chóng mặt, khó ngủ (mất ngủ), cảm thấy hơi lo lắng, trầm cảm, hay cáu kỉnh;
Nơi tiêm thuốc đau, đỏ, sưng hoặc ngứa ngáy.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Peginterferon alfa-2b có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới peginterferon alfa-2b không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến peginterferon alfa-2b?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Dị ứng phản ứng (ví dụ sốc phản vệ, co thắt phế quản, hội chứng Stevens-Johnson);
Viêm gan tự miễn (viêm gan);
Xơ gan;
Đau thắt ngực (đau ngực nặng);
Nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh);
Hạ huyết áp;
Vấn đề xương tủy (ví dụ thiếu máu không tái tạo);
Bệnh não;
Vấn đề về hô hấp hoặc bệnh phổi khác (như bệnh phổi tắc nghẽn kinh niên hoặc COPD, viêm phổi, thâm nhiễm phổi, sarcoidosis);
Trầm cảm hay bị bệnh tâm thần, hay có tiền sử;
Bệnh tiểu đường;
Bệnh võng mạc (biến chứng mắt do tiểu đường);
Vấn đề về mắt hoặc tầm nhìn (ví dụ bệnh võng mạc, viêm dây thần kinh thị giác);
Tăng đường huyết;
Cao huyết áp dẫn tới bệnh võng mạc (vấn đề mắt gây ra bởi cao huyết áp);
Tăng triglyceride máu (mức triglyceride cao hoặc các chất béo trong máu);
Bệnh thận;
Bệnh gan (bao gồm cả xơ gan), nặng;
Bệnh vẩy nến;
Vấn đề tâm thần;
Viêm thấp khớp;
Bệnh luput ban đỏ toàn thân;
Bệnh tuyến giáp;
Tiểu đường loại 1;
Viêm đại tràng (viêm ruột);
Viêm tụy;
Bệnh tim (nặng và không ổn định);
Bệnh thận;
Thiếu máu hồng cầu hình liềm;
Rối loạn máu di truyền;
Ghép các bộ phận cơ thể (ví dụ như, gan).