Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng perindopril cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh động mạch vành
Ling mạc: 4 mg đư4 mg ch vànhờng dùng cho người lớn mắc bệnh ủa bác sĩ, dược sĩ được. LUÔN LUÔN hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước
Li4 mg ch và: 4 – 8 mg đư 8 ch vànhờng dùn.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết
Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thận do tiểu đường
Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp
Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn tâm thất trái
Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim
Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh động mạch vành
Trên 70 tuổi:
Liều đầu: 2 mg đường uống 1 lần/ngày trong tuần đầu, sau đó là 4 mg đường uống 1 lần/ngày trong tuần thứ hai, và 8 mg đường uống 1 lần/ngày để duy trì nếu chịu đựng được.
Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống 1 lần/ngày.
Liều dùng perindopril cho trẻ em là gì?
Lio trẻ em là gì– 8 mg đường uống 1 lần/ngày là 4 mg đường uống 1 lần/ngày trong tuần thứ hai, và 8 mg đường uống 1 lần.
Perindopril có những hàm lượng nào?
Peridopril có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 2 mg, 4 mg, 8 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng perindopril?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Cảm thấy muốn ngất xỉu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Lượng kali cao (nhịp tim chậm, mạch yếu, suy nhược cơ, cảm giác tê tê);
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu; hoặc
Vàng da hoặc mắt.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Chóng mặt;
Đau lưng;
Ho.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Perindopril có thể tương tác thuốc với?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Aliskiren,
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Thung khuyên dùng thuốc này vớAlteplase, Recombinant);
Thueplase, Recombinantc nAmiloride; Azilsartan; Candesartan Cilexetil; Canrenoate; Eplerenone; Eprosartan; Irbesartan; Losartan; Olmesartan Medoxomil; Potassium; Spironolactone; Telmisartan; Triamterene; Valsartan);
Thualsartan); oxomilltcAzathioprine).
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Thug thuốc với bất kỳ thuốc nào Aceclofenac; Acemetacin; Amtolmetin Guacil;Aspirin; Bromfenac; Bufexamac; Celecoxib; Chlorothiazide; Chlorthalidone; Dexibuprofen; Dexketoprofen; Diclofenac; Diflunisal; Dipyrone; Ethacrynic Acid; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Felbinac; Fenoprofen; Fepradinol; Feprazone; Floctafenine; Flufenamic Acid; Flurbiprofen; Ibuprofen; Ibuprofen Lysine; Indomethacin; Ketoprofen; Ketorolac; Lornoxicam; Loxoprofen; Lumiracoxib; Meclofenamate; Mefenamic Acid; Meloxicam; Metolazone; Morniflumate; Nabumetone; Naproxen; Nepafenac; Niflumic Acid; Nimesulide; Oxaprozin; Oxyphenbutazone; Parecoxib; Phenylbutazone; Piketoprofen; Piroxicam; Pranoprofen; Proglumetacin; Propyphenazone; Proquazone; Quinethazone; Rofecoxib; Salicylic Acid; Salsalate; Sodium Salicylate; Sulindac; Tenoxicam; Tiaprofenic Acid; Tolfenamic Acid; Tolmetin; Valdecoxib);
Thuoprofen; ProglumetacinAzosemide; Bemetizide; Bendroflumethiazide; Benzthiazide; Bumetanide; Buthiazide; Clonixin; Clopamide; Cyclopenthiazide; Cyclothiazide; Furosemide; Gold Sodium Thiomalate; Hydrochlorothiazide; Hydroflumethiazide; Indapamide; Methyclothiazide; Piretanide; Polythiazide; Torsemide; Trichlormethiazide; Xipamide);
Bupivacaine; Bupivacaine Liposome;
Capsaicin;
Choline Salicylate.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới perindopril không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến perindopril?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) với nhóm thuốc kháng men biệt hóa angiotensin (ACE) khác, hay có tiền sử – Có thể gia tăng nguy cơ tái phát.
Bệnh mạch máu collagen (bệnh tự miễn) cùng với bệnh thận – Nguy cơ gặp các vấn đề tim gia tăng.
Suy tim sung huyết, nghiêm trọng – Có thể dẫn các vấn đề thận.
Tiểu đường hoặc
Các vấn đề thận – Gia tăng nguy cơ nồng độ kali trong cơ thể trở nên quá cao.
Bệnh nhân tiểu đường cũng đang dùng Aliskiren (Tekturna®) hoặc
Phù mạch di truyền hoặc tự phát hoặc
Bệnh nhân có bệnh thận cũng đang dùng Aliskiren (Tekturna®) – Không nên dùng cho bệnh nhân với các tình trạng này
Mất cân bằng điện giải (ví dụ, natri thấp trong máu) hoặc
Mất cân bằng chất lỏng (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy) hoặc
Bệnh gan – Dùng thận trọng, có thể làm cho các tình trạng này nặng hơn.