Perindopril + Indapamide

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Perindopril + Indapamide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng perindopril + indapamide cho người lớn là gì?

Điều trị nên được chuẩn liều 2 mg/0.625 mg mỗi ngày cùng với xem xét phản ứng huyết áp và chức năng thận.

Liều dùng perindopril + indapamide dùng cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Perindopril + Indapamide có các dạng nào?

Perindopril + Indapamide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 4 mg/1.25 mg

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng perindopril + indapamide?

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Rối loạn mạch máu

  • Ít gặp: Hạ huyết áp dù đứng hoặc không.

Rối loạn hệ thống mạch máu và bạch huyết

  • Rất hiếm: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết.

  • Bệnh thiếu máu đã được báo cáo với ức chế men chuyển angiotensin trong những hoàn cảnh cụ thể (bệnh nhân đã ghép thận, bệnh nhân chạy thận nhân tạo).

Rối loạn hệ thần kinh

  • Ít gặp: Nhức đầu, suy nhược, cảm giác chóng mặt, rối loạn tâm và/hoặc rối loạn giấc ngủ, dị cảm.

Hô hấp, rối loạn ngực và trung thất

  • Thông thường: ho khan đã được báo cáo với việc sử dụng các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: táo bón, khô miệng, buồn nôn, đau thượng vị, chán ăn, đau bụng, rối loạn vị giác

  • Rất hiếm: Viêm tụy, trong trường hợp suy gan, có một khả năng khởi phát của bệnh não gan.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Ít gặp: Quá mẫn cảm phản ứng, chủ yếu là da, trong các môn học với một khuynh hướng dị ứng phản ứng hen.

  • Phát ban dạng dát sẩn, ban xuất huyết, có thể trầm trọng cấp tính bệnh luput ban đỏ.

Ban da

  • Rất hiếm: Angio-phù (phù Quincke)

Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết

  • Ít gặp: Chuột rút.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Perindopril + Indapamide có th tương tác vi thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác ti perindopril + indapamide không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trng sc khe nào nào ảnh hưởng đến perindopril + indapamide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.