Phentermine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Phentermine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng phentermine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm cân

  • 15-37,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi ăn sáng hoặc 1-2 giờ sau khi ăn sáng.

Liều dùng phentermine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để giảm cân

17 tuổi trở lên:

  • 15-37,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi ăn sáng hoặc 1-2 giờ sau khi ăn sáng.

Phentermine có những dạng hàm lượng nào?

Phentermine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén và viên nang, đường uống: 37,5 mg; 15 mg; 30 mg.


Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng phentermine?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm thấy khó thở;

  • Đau ngực, cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;

  • Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân;

  • Tim đập mạnh;

  • Nhầm lẫn hoặc khó chịu, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

  • Cảm giác phấn khích tột độ hay buồn;

  • Tăng huyết áp gây nguy hiểm (đau đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Cảm giác bồn chồn hay hiếu động;

  • Đau đầu, chóng mặt, run;

  • Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);

  • Khô miệng hoặc một hương vị khó chịu trong miệng;

  • Tiêu chảy hoặc táo bón, khó chịu dạ dày;

  • Tăng hoặc giảm ham muốn tình dục, liệt dương.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Phentermine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

  • Brofaromine;

  • Clorgyline;

  • Furazolidone;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Lazabemide;

  • Linezolid;

  • Moclobemide;

  • Nialamide;

  • Pargyline;

  • Phenelzine;

  • Procarbazine;

  • Rasagiline;

  • Selegiline;

  • Sibutramine;

  • Toloxatone;

  • Tranylcypromine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới phentermine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến phentermine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Trạng thái dễ kích động (lo lắng);

  • Có tiền sử bị loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường);

  • Xơ cứng động mạch, mức độ nặng;

  • Có tiền sử bị suy tim sung huyết;

  • Có tiền sử bị lạm dụng hoặc phụ thuộc ma túy;

  • Bệnh tăng nhãn áp;

  • Bệnh tim hoặc mạch máu (ví dụ như bệnh động mạch vành);

  • Có tiền sử bị tăng huyết áp không được kiểm soát được;

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Có tiền sử bị đột quỵ – không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.

  • Dị ứng với tartrazine – Suprenza ™ (chứa tartrazine)-Những bệnh nhân mắc tình trạng này có thể có phản ứng dị ứng;

  • Bệnh van tim;

  • Tăng huyết áp;

  • Tăng huyết áp động mạch phổi (áp lực cao trong phổi) – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận – Sử dụng một cách thận trọng. Các phản ứng có thể được tăng lên do cơ thể đào thải thuốc chậm.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.