Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng phenylpropanolamine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tắc nghẽn mũi
25 mg uống mỗi 4 giờ.
-hoặc-
Viên phóng thích kéo dài 75 mg, uống mỗi 12 giờ.
Không quá 150 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm cân
25 mg, uống 3 lần một ngày, nửa giờ trước bữa ăn.
-hoặc-
Viên phóng thích kéo dài 75 mg, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng.
Việc sử dụng phenylpropanolamine để giảm cân nên được giới hạn trong 12 tuần.
Liều dùng phenylpropanolamine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị tắc nghẽn mũi
2-6 tuổi:
6,25 mg uống mỗi 4 giờ. Liều tối đa hàng ngày là 37,5 mg.
6-12 tuổi:
12,5 mg uống mỗi 4 giờ. Liều tối đa hàng ngày là 75 mg.
> 12 tuổi:
25 mg uống mỗi 4 giờ.
-hoặc-
Viên phóng thích kéo dài 75 mg, uống mỗi 12 giờ.
Không dùng quá 150 mg/ngày.
Phenylpropanolamine có những dạng và hàm lượng nào?
Phenylpropanolamine có những dạng và hàm lượng sau:
Siro 5 mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng phenylpropanolamine?
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây khi dùng phenylpropanolamine, ngưng dùng thuốc này và liên hệ bác sĩ ngay lập tức:
Phản ứng dị ứng (khó thở, nghẹt cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, hoặc phát ban);
Co giật;
Hành vi khác thường hoặc ảo giác;
Nhịp tim bất thường hoặc tim đập nhanh.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể có nhiều khả năng xảy ra. Tiếp tục dùng phenylpropanolamine và nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn:
Chóng mặt, choáng váng, hay buồn ngủ;
Đau đầu;
Mất ngủ;
Lo âu;
Run rẩy hoặc bồn chồn;
Buồn nôn, nôn mửa;
Đổ mồ hôi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Phenylpropanolamine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Phenylpropanolamine có thể tương tác với những loại thuốc sau đây:
Furazolidone (Furoxone);
Guanethidine (Ismelin);
Indomethacin (Indocin);
Methyldopa (Aldomet);
Bromocriptine (Parlodel);
Cafein trong nước ngọt có gas, trà, cà phê, sô cô la, và các sản phẩm khác;
Theophylline (Theo-Dur, Theochron, Theolair, những thuốc khác);
Thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptyline (Elavil, Endep), doxepin (Sinequan), và nortriptyline (Pamelor);
Thuốc chống trầm cảm ba vòng thường được sử dụng khác, bao gồm cả amoxapin (ASENDIN), clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), imipramine (Tofranil), protriptyline (Vivactil), và trimipramine (Surmontil);
Các phenothiazin như chlorpromazine (THORAZINE), thioridazine (Mellaril), và prochlorperazine (Compazine);
Các phenothiazin thường được sử dụng khác, bao gồm cả fluphenazine (Prolixin), perphenazine (Trilafon), mesoridazine (Serentil), và trifluoperazine (Stelazine).
Các loại thuốc khác không được nêu ở đây cũng có thể tương tác với phenylpropanolamine. Hỏi bác sĩ và dược sĩ của bạn trước khi dùng bất cứ loại thuốc kê toa hoặc không kê toa.
Thức ăn hoặc rượu bia có tương tác tới phenylpropanolamine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến phenylpropanolamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Thuốc cường giao cảm có thể gây ra các tác dụng phụ về tim mạch, đặc biệt là khi sử dụng liều cao và/hoặc ở bệnh nhân nhạy cảm. Trong các mô tim, các nhân tố có thể sản xuất chronotropic tích cực và hiệu ứng co cơ thông qua kích thích thụ thể beta-adrenergic 1. Hiệu suất tim, việc tiêu thụ oxy, và công việc của tim có thể được tăng lên. Trong các mạch máu ngoại vi, co mạch có thể xảy ra thông qua việc kích thích các thụ thể alpha-1 adrenergic. Các tình trạng trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, nhịp tim chậm phản xạ, tắc động mạch vành, viêm mạch máu não, nhồi máu cơ tim, ngừng tim và tử vong đã được báo cáo. Một số nhân tố, đặc biệt là alkaloids ephedra (ephedrin, ma huang, phenylpropanolamin), cũng có thể khiến bệnh nhân xuất huyết và đột quỵ thiếu máu cục bộ. Điều trị với thuốc cường giao cảm thường nên tránh hoặc dùng thận trọng ở những bệnh nhân nhạy cảm với các amin cường giao cảm, cường giáp, hoặc rối loạn tim mạch hay mạch máu não. Những tác nhân này không nên được sử dụng ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành nặng hoặc tăng huyết áp nặng, không kiểm soát được.