Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng pimozide cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc Hội chứng Tourette
Liều khởi đầu: dùng 1-2 mg một ngày, chia làm nhiều lần uống. Liều dùng có thể tăng lên mỗi ngày sau đó. Hầu hết bệnh nhân được dùng duy trì ở liều dưới 0,2 mg/kg mỗi ngày, hoặc liều 10 mg/ngày, dùng liều ít hơn.
Không khuyến cáo dùng liều lớn hơn 0,2 mg/kg/ngày hoặc 10 mg/ngày.
Liều dùng pimozide cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc Hội chứng Tourette
> = 12 tuổi:
Liều khởi đầu: 0,05 mg/kg thường được dùng một lần trước khi đi ngủ. Liều dùng có thể tăng lên cách mỗi 3 ngày đến liều tối đa 0,2 mg/kg, không dùng vượt quá 10 mg/ngày.
Pimozide có những dạng và hàm lượng nào?
Pimozide có nhựng dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 1 mg; 2 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng pimozide?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Động kinh (co giật);
Co giật hoặc cử động không kiểm soát ở mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;
Cứng cơ, sốt cao, đổ mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run, cảm giác muốn ngất.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Sốt;
Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ;
Cảm thấy bồn chồn;
Giảm thị lực;
Táo bón;
Khô miệng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Pimozide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:
Acecainide;
Alfuzosin;
Amifampridine;
Amiodarone;
Amisulpride;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Amprenavir;
Anagrelide;
Apomorphine;
Aprepitant;
Aprindine;
Aripiprazole;
Arsenic trioxide;
Artemether;
Asenapine;
Astemizole;
Atazanavir;
Azimilide;
Azithromycin;
Bepridil;
Boceprevir;
Bretylium;
Buserelin;
Chloral Hydrate;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Ciprofloxacin;
Cisapride;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clomipramine;
Clozapine;
Cobicistat;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Dalfopristin;
Darunavir;
Dasatinib;
Delamanid;
Delavirdine;
Desipramine;
Deslorelin;
Dibenzepin;
Dirithromycin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Doxepin;
Dronedarone;
Droperidol;
Encainide;
Enflurane;
Erythromycin;
Escitalopram;
Fingolimod;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Fosamprenavir;
Fosaprepitant;
Foscarnet;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Halofantrine;
Haloperidol;
Halothane;
Histrelin;
Ibutilide;
Iloperidone;
Imipramine;
Indinavir;
Isoflurane;
Isradipine
Itraconazole;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levofloxacin;
Levomethadyl;
Lidoflazine;
Lorcainide;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Mesoridazine;
Methadone;
Metoclopramide;
Metronidazole;
Miconazole;
Mifepristone;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Nefazodone;
Nelfinavir;
Nilotinib;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Ondansetron;
Paliperidone;
Paroxetine;
Pasireotide;
Pazopanib;
Pentamidine;
Perflutren lipid microsphere;
Piperaquine;
Posaconazole;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Quinupristin;
Ranolazine;
Risperidone;
Ritonavir;
Roxithromycin;
Salmeterol;
Saquinavir;
Sematilide;
Sertindole;
Sertraline;
Sevoflurane;
Natri phosphate;
Natri phosphate, dibasic;
Natri phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Spiramycin;
Sulfamethoxazole;
Sultopride;
Sunitinib;
Tacrolimus;
Tedisamil;
Telaprevir;
Telavancin;
Telithromycin;
Terfenadine;
Tetrabenazine;
Thioridazine;
Tipranavir;
Tizanidine;
Toremifene;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Triptorelin;
Troleandomycin;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Ziprasidone;
Zolmitriptan;
Zotepine.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Ajmaline;
Alefacept;
Arsenic trioxide;
Bupropion;
Carbamazepine;
Ceritinib;
Chlorpromazine;
Deferasirox;
Disopyramide;
Enzalutamide;
Eslicarbazepine acetate;
Fentanyl;
Formoterol;
Hydromorphone;
Hydroquinidine;
Idelalisib;
Imatinib;
Lithium;
Milnacipran;
Mitotane;
Morphine;
Morphine sulfate liposome;
Nilotinib;
Oxycodone;
Oxymorphone;
Pixantrone;
Primidone;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Selegiline;
Siltuximab;
Suvorexant;
Tapentadol;
Tramadol;
Trifluoperazine;
Umeclidinium;
Zileuton.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Betel nut.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới pimozide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến pimozide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các vấn đề về máu hoặc tủy xương (như mất bạch cầu);
Có tiền sử bị ung thư vú;
Bệnh tim;
Các vấn đề ở ruột (ví dụ tắc nghẽn);
Giảm bạch cầu hoặc lượng bạch cầu trung tính trong máu (số lượng bạch cầu thấp);
Tăng nhãn áp góc hẹp;
Gặp vấn đề ở tuyến yên (ví dụ khối u);
Có tiền sử bị động kinh;
Vấn đề tiết niệu (ví dụ tắc nghẽn hoặc tiểu khó);
Hệ thần kinh trung ương suy yếu;
Có tiền sử mắc vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim, hội chứng QT kéo dài bẩm sinh);
Hạ kali máu;
Hạ magne máu;
Các triệu chứng co giật thần kinh không phải do hội chứng Tourette;
Bệnh thận;
Bệnh gan.