Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng pindolol cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp
Liều khởi đầu: 5 mg, uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: uống 10-60 mg/ngày.
Liều dùng pindolol cho trẻ em là gì?
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi. Tham khảo ý kiến bác sỹ để biết thêm thông tin.
Pindolol có những dạng và hàm lượng nào?
Pindolol có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 5 mg; 10 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng pindolol?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Tim đập chậm hoặc không đều;
Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;
Cảm thấy khó thở;
Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân ;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Trầm cảm;
Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc gặp khó khăn để đạt cực khoái;
Khó ngủ (mất ngủ);
Cảm giác mệt mỏi;
Lo âu, căng thẳng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Pindolol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:
Thioridazine.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Albuterol;
Amiodarone;
Arformoterol;
Bambuterol;
Bupropion;
Clenbuterol;
Clonidine;
Colterol;
Crizotinib;
Diltiazem;
Dronedarone;
Epinephrine;
Fenoldopam;
Fenoterol;
Fingolimod;
Formoterol;
Hexoprenaline;
Indacaterol;
Isoetharine;
Lacosamide;
Levalbuterol;
Metaproterenol;
Olodaterol;
Pirbuterol;
Procaterol;
Reproterol;
Ritodrine;
Salmeterol;
Terbutaline;
Tretoquinol;
Tulobuterol;
Verapamil;
Vilanterol;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Acarbose;
Aceclofenac;
Acemetacin;
Acetohexamide;
Acetyldigoxin;
Alfuzosin;
Amlodipine;
Amtolmetin guacil;
Arbutamine;
Aspirin;
Benfluorex;
Bromfenac;
Bufexamac;
Bunazosin;
Celecoxib;
Chlorpropamide;
Choline salicylate;
Clonixin;
Deslanoside;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Digitoxin;
Digoxin;
Dipyrone;
Doxazosin;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib;
Felbinac;
Felodipine;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Axit flufenamic;
Flurbiprofen;
Gliclazide;
Glimepiride;
Glipizide;
Gliquidone;
Glyburide;
Guar Gum;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indomethacin;
Insulin;
Insulin aspart, tái tổ hợp;
Insulin Glulisine
Insulin lispro, tái tổ hợp;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Lacidipine;
Lercanidipine;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Manidipine;
Meclofenamate;
Axit mefenamic;
Meloxicam;
Metformin;
Metildigoxin;
Mibefradil;
Miglitol;
Morniflumate;
Moxisylyte;
Nabumetone;
Naproxen;
Nepafenac;
Nicardipine;
Nifedipine;
Axit niflumic;
Nilvadipine;
Nimesulide;
Nimodipine;
Nisoldipine;
Nitrendipine;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Phenoxybenzamine;
Phentolamine;
Phenylbutazone;
Piketoprofen;
Piroxicam;
Pranidipine
Pranoprofen;
Prazosin;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Repaglinide;
Rofecoxib;
Axit salicylic;
Salsalate;
Natri salicylate;
St John’s Wort;
Sulindac;
Tamsulosin;
Tenoxicam;
Terazosin;
Axit tiaprofenic;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Axit tolfenamic;
Tolmetin;
Trimazosin;
Troglitazone;
Urapidil;
Valdecoxib.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới pindolol không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến pindolol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Đau thắt ngực (đau ngực nặng);
Hen suyễn;
Nhịp tim chậm;
Block nhĩ thất;
Suy tim;
Bệnh tiểu đường;
Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);
Hạ đường huyết (đường trong máu thấp);
Bệnh thận;
Bệnh gan;
Bệnh phổi (ví dụ, viêm phế quản, khí phế thũng).