Piperacillin + tazobactam

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Piperacillin + tazobactam

Tổng quan

Tên gốc: piperacillin + tazobactam

Tên biệt dược: Alembicpactum®

Phân nhóm: nhóm thuốc kháng sinh- Penicillin

Hoạt chất

Piperacillin + tazobactam

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc piperacillin + tazobactam cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Đối với  nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa:  bạn uống 3,375, cách 4 giờ uống 1 lần hoặc bạn uống 4,5g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm ruột thừa

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Đối với nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa: bạn uống 3,75g, cách 4 giờ uống 1 lần hoặc bạn uống 4,5g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Nhiễm trùng vết mổ tại chỗ: bạn uống 3,375g, cách 6 giờ uống 1 lần hoặc uống 4,5g, cách 8 giờ uống 1 lần.

Nhiễm trùng chết hoại da, màng cơ và cơ bắp: bạn uống 3,375g, cách 6-8 giờ uống 1 lần.

Nhiễm trùng sau khi động vật cắn: bạn uống 3,375g, cách 6-8 giờ uống 1 lần.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm vùng chậu

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nội mạc tử cung

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm phổi

Bạn uống 3,75g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm phổi bệnh viện

Bạn uống 4,5g, cách 6 giờ uống 1 lần.

Thời gian điều trị: 7-14 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn dự phòng phẫu thuật

Liều trước phẫu thuật: tiêm 3,375g vào tĩnh mạch như một liều duy nhất.

Giảm khoảng cách (từ khi bắt đầu liều đến trước phẫu thuật): 2 giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm bể thận

Một số chuyên gia khuyên dùng: 3,375- 4,5g, cách 6-8 giờ dùng 1 lần.

Thời gian điều trị: khoảng 14 ngày.

Liều dùng thuốc piperacillin + tazobactam cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường dành cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng bụng

Trẻ 2-9 tháng tuổi: dùng 80m/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Trẻ 9 tháng tuổi trở lên:

Những trẻ 40 kg: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Những trẻ từ 40kg trở lên: dùng 3,375g, cách 6 giờ dùng 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho trẻ em mắc bệnh viêm phúc mạc

Trẻ 2-9 tháng tuổi: dùng 80mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Trẻ 9 tháng tuổi trở lên:

Những trẻ 40kg: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Những trẻ từ 40kg trở lên: dùng 3,375g, cách 6 giờ dùng 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho trẻ em mắc bệnh viêm ruột thừa

Trẻ 2- 9 tháng tuổi: dùng 80mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Trẻ 9 tháng tuổitrở lên:

Những trẻ 40 kg: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Những trẻ từ 40kg trở lên: dùng 3,375g, cách 6 giờ dùng 1 lần.

Thời gian điều trị thông thường: 7-10 ngày.

Liều thông thường dành cho trẻ em nhiễm vi khuẩn

Trẻ sơ sinh:

Trẻ 7 ngày tuổi hoặc nhỏ hơn: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), cách 12 giờ dùng 1 lần.

Trẻ từ 8-28 ngày tuổi: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Trẻ 2 đến 9 tháng tuổi:

Sốt nhiễm trùng: dùng 80mg/ kg (thành phần piperacillin), dùng 3 lần 1 ngày.

Trẻ 9 tháng tuổi  trở lên:

Sốt nhiễm trùng: dùng 100mg/kg (thành phần piperacillin), dùng 3 lần 1 ngày.

Liều tối đa: 16g/ngày (dựa trên thành phần piperacillin).

Liều thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm nội tâm mạc

Trẻ em và thanh thiếu niên: dùng 240mg/kg/ngày (thành phần piperacillin), cách 8 giờ dùng 1 lần.

Liều tối đa: 18g/ngày (dựa trên thành phần piperacillin).

Thời gian điều trị: ít nhất 6 tuần.

Liều thông thường dành cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng  da hoặc mô mềm

Trẻ 1 tháng tuổi trở lên: dùng 60-75mg/kg (thành phần piperacillin), cách 6 giờ dùng 1 lần

Liều tối đa: 3g/liều (dựa trên thành phần piperacillin)

Liều thông thường dành cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da

Trẻ 1 tháng tuổi trở lên: dùng 60-75mg/kg (thành phần piperacillin), cách 6 giờ dùng 1 lần

Liều tối đa: 3g/liều (dựa trên thành phần piperacillin)

Liều thông thường dành cho trẻ em trong điều trị dự phòng phẫu thuật

Liều trước phẫu thuật:

Trẻ 2-9 tháng tuổi: dùng 80mg/kg (thành phần piperacillin) như một liều duy nhất.

Trẻ em lớn hơn 9 tháng tuổi và nặng 40 kg: dùng 100 mg/kg (thành phần piperacillin) như một liều duy nhất.

Liều tối đa: 3g/liều (dựa trên thành phần piperacillin).

Khoảng thời gian dùng lại (từ khi bắt đầu liều trước phẫu thuật): 2 giờ.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc piperacillin + tazobactam như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc piperacillin + tazobactam đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không được sử dụng với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Thuốc này được tiêm vào tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 6 giờ một lần. Nó nên được tiêm chậm trong ít nhất 30 phút. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng cũng dựa trên tuổi và cân nặng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Vì bác sĩ sẽ tiêm cho bạn nên trường hợp dùng quá liều là rất hiếm khi xảy ra.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Vì bác sĩ sẽ tiêm cho bạn nên trường hợp quên liều là rất hiếm khi xảy ra.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc  piperacillin + tazobactam?

Các tác dụng như: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau đầu hoặc khó ngủ có thể xảy rakhi bạn sử dụng thuốc này. Nếu phát hiện có bất kỳ tác dụng phụ  nào kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.

Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: dễ bầm tím/chảy máu.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc piperacillin + tazobactam có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc piperacillin + tazobactam có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc piperacillin + tazobactam bao gồm: methotrexate.

Mặc dù hầu hết các kháng sinh không có khả năng ảnh hưởng đến việc kiểm soát sinh sản nội tiết tố như sử dụng thuốc viên, miếng dán hoặc vòng. Tuy nhiên, một vài loại thuốc kháng sinh (như rifampin, rifabutin) có thể làm giảm hiệu quả của chúng. Điều này có thể dẫn đến mang thai. Nếu bạn đang sử dụng những biện pháp kiểm soát sinh đẻ, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Thuốc này có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (bao gồm một số xét nghiệm glucose nước tiểu), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Hãy chắc chắn rằng nhân viên phòng thí nghiệm và tất cả các bác sĩ biết bạn sử dụng loại thuốc này.

Thuốc piperacillin + tazobactam có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc piperacillin + tazobactam?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Piperacillin + tazobactam có những dạng và hàm lượng nào?

Piperacillin + tazobactam có ở dạng:

  • Bột tiêm.

  • Dung dịch tiêm.

Tư vấn y khoa

BS. Nguyễn Thường Hanh
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.