Prednisone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: Prednisone

Tên biệt dược: Rayos, Sterapred

Hoạt chất

Prednisone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng prednisone cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng thận hư

Liều khởi đầu (ba giai đoạn đầu): 2 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày), chia làm 3-4 lần/ngày cho đến khi nước tiểu không chứa protein trong 3 ngày liên tiếp (tối đa: 28 ngày); tiếp theo dùng liều 1-1,5 mg/kg/liều cách ngày trong 4 tuần.

Liều duy trì khi bị tái phát thường xuyên: 0,5-1 mg/kg/liều cách ngày trong 3-6 tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn để kháng viêm

Dùng 5-60 mg mỗi ngày, chia làm 1-4 lần/ngày.

Liều dùng prednisone cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc hội chứng thận hư

Liều khởi đầu (ba giai đoạn đầu): 2 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày), chia 3-4 lần/ngày cho đến khi nước tiểu không còn protein trong 3 ngày liên tiếp (tối đa: 28 ngày); tiếp theo dùng 1-1,5 mg/kg/liều cách ngày trong 4 tuần.

Liều duy trì khi bị tái phát thường xuyên: 0,5-1 mg/kg/liều dùng cách ngày trong 3-6 tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hen suyễn

Dưới 1 tuổi:

Cấp tính: uống 10 mg mỗi 12 giờ.

Liều duy trì: uống 10 mg cách ngày.

1-4 tuổi:

Cấp tính: uống 20 mg mỗi 12 giờ.

Liều duy trì: uống 20 mg cách ngày.

5-12 tuổi:

Cấp tính: uống 30 mg mỗi 12 giờ.

Liều duy trì: uống 30 mg cách ngày.

Trên 12 tuổi:

Cấp tính: uống 40 mg mỗi 12 giờ.

Liều duy trì: uống 40 mg cách ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để kháng viêm

Dùng 0,05-2 mg/kg/ngày chia làm 1-4 lần/ngày.

Liều thông thường cho trẻ em để ức chế miễn dịch

Dùng 0,05-2 mg/kg/ngày chia làm 1-4 lần/ngày.

Prednisone có những dạng và hàm lượng nào?

Prednisone có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 1 mg; 2 mg; 5mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng prednisone?

Bạn có thể bị buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, ợ nóng, khó ngủ, tăng tiết mồ hôi hoặc nổi mụn trứng cá . Nếu bất cứ phản ứng trên kéo dài hoặc nặng hơn, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết kịp thời.

Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc này vì họ đã đánh giá lợi ích khi dùng thuốc lớn hơn so với nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người dùng thuốc này không mắc tác dụng phụ nghiêm trọng.

Hãy báo cho bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nào sau đây: đau cơ/đau bụng, nhịp tim không đều, suy nhược, bàn tay/mắt cá chân/bàn chân sưng phù, tăng cân bất thường, có dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng), vấn đề thị lực (như nhìn mờ), nôn mửa giống như bã cà phê, phân đen/phân có máu, đau dạ dày/đau bụng dữ dội, thay đổi tinh thần/tâm trạng (như trầm cảm, thay đổi tâm trạng, kích động), lâu lành vết thương, da mỏng, đau xương, kinh nguyệt thay đổi, mặt sưng húp, co giật, dễ bị bầm tím/chảy máu.

Thuốc này có thể thường xuyên làm cho đường huyết tăng gây hoặc làm trầm trọng hơn bệnh tiểu đường. Hãy cho bác sĩ biết ngay nếu bạn mắc các triệu chứng tăng đường huyết như tăng khát nước và đi tiểu. Nếu bạn đang mắc bệnh tiểu đường, hãy kiểm tra đường huyết thường xuyên. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc trị tiểu đường, chương trình tập luyện hoặc chế độ ăn uống của bạn.

Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này. Tuy nhiên, hãy đến trung tâm y tế ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng của phản dị ứng nghiêm trọng nào bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt ở mặt/lưỡi/họng), chóng mặt nặng, khó thở.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Prednisone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Vắc xin sống Rotavirus.

Không khuyến cáo dùng thuốc này với bất kỳ thuốc nào sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tấn suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Aldesleukin;

  • Aripiprazole;

  • Asparaginase;

  • Bupropion;

  • Carbamazepine;

  • Ceritinib;

  • Clozapine;

  • Cobicistat;

  • Dabrafenib;

  • Daclatasvir;

  • Eliglustat;

  • Elvitegravir;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Gatifloxacin;

  • Idelalisib;

  • Itraconazole;

  • Lopinavir;

  • Mitotane;

  • Nifedipine;

  • Nilotinib;

  • Piperaquine;

  • Pixantrone;

  • Ritonavir;

  • Siltuximab;

  • Telaprevir.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Alatrofloxacin;

  • Alcuronium;

  • Alfalfa;

  • Amobarbital;

  • Aprobarbital;

  • Aspirin;

  • Atracurium;

  • Balofloxacin;

  • Butabarbital;

  • Butalbital;

  • Cinoxacin;

  • Ciprofloxacin;

  • Clarithromycin;

  • Clinafloxacin;

  • Enoxacin;

  • Fleroxacin;

  • Fluconazole;

  • Flumequine;

  • Fosphenytoin;

  • Gallamine;

  • Gemifloxacin;

  • Grepafloxacin;

  • Hexafluorenium;

  • Ketoconazole;

  • Levofloxacin;

  • Licorice;

  • Lomefloxacin;

  • Mephobarbital;

  • Metocurine;

  • Montelukast;

  • Moxifloxacin;

  • Norfloxacin;

  • Ofloxacin;

  • Ospemifene;

  • Pancuronium;

  • Pefloxacin;

  • Phenobarbital;

  • Phenytoin;

  • Primidone;

  • Prulifloxacin;

  • Rifampin;

  • Rifapentine;

  • Rosoxacin;

  • Rufloxacin;

  • Saiboku-To;

  • Secobarbital;

  • Sparfloxacin;

  • Temafloxacin;

  • Tosufloxacin;

  • Trovafloxacin mesylate;

  • Vecuronium;

  • Warfarin;

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới  prednisone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến prednisone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đục thủy tinh thể;

  • Suy tim sung huyết;

  • Hội chứng Cushing (vấn đề tuyến thượng thận);

  • Bệnh tiểu đường;

  • Nhiễm trùng mắt;

  • Tăng nhãn áp;

  • Nhồi máu cơ tim, gần đây;

  • Tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao);

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao);

  • Nhiễm trùng (ví dụ, vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng);

  • Thay đổi tâm trạng, bao gồm trầm cảm;

  • Nhược cơ;

  • Loãng xương;

  • Loét dạ dày, đang mắc hoặc có tiền sử;

  • Thay đổi tính cách;

  • Bệnh dạ dày hoặc ruột (ví dụ, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng);

  • Vấn đề về tuyến giáp;

  • Bệnh lao, thụ động – sử dụng cẩn thận. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Nhiễm nấm;

  • Nhiễm trùng mắt do khuẩn Herpes simplex – Không nên dùng ở những bệnh nhân mắc bệnh này;

  • Bệnh thận – Sử dụng thận trọng. Tác dụng của thuốc có thể tăng do quá trình đào thải thuốc diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.