Pregabalin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Pregabalin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc pregabalin cho người lớn như thế nào?

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau thần kinh do bệnh đái tháo đường:

Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống lần một ngày;

Liều tối đa: khuyến cáo dùng 100 mg ngày 3 lần ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 ml/phút;

Liều điều chỉnh: có thể tăng đến 100 mg 3 lần một ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn đau thần kinh do zona:

Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần một ngày hoặc 50 mg ngày 3 lần ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 ml/phút;

Liều điều chỉnh: có thể tăng đến 100 mg uống 3 lần một ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp.

Liều tối đa: bệnh nhân không giảm đau đủ sau 2-4 tuần điều trị với 300 mg/ngày và người có khả năng chịu đựng pregabalin, có thể được điều trị lên đến 300 mg uống 2 lần một ngày hoặc 200 mg uống 3 lần một ngày . Do các tác dụng phụ phụ thuộc vào liều và tỷ lệ cao hơn khi ngừng điều trị do tác dụng phụ, liều trên 300 mg/ngày nên chỉ dành cho những bệnh nhân đau liên tục và được dung nạp 300 mg hàng ngày.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần một ngày hoặc 50 mg uống 3 lần một ngày.

Liều điều chỉnh: dùng 150 mg đến 600 mg/ngày đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị hỗ trợ trong điều trị động kinh khởi phát một phần. Tổng liều hàng ngày nên được chia 2 hoặc 3 lần một ngày.

Liều tối đa: dựa trên phản ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng lên đến tối đa là 600 mg/ngày.

Hiệu quả của pregabalin ở bệnh nhân dùng gabapentin chưa được đánh giá trong các thử nghiệm kiểm soát. Vì vậy, khuyến nghị dùng thuốc cho việc sử dụng của pregabalin với gabapentin có thể không được cung cấp.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau xơ cơ:

Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần mỗi ngày (tổng liều là 150 mg/ngày).

Liều điều chỉnh: có thể tăng lên 150 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều là 300 mg/ngày) trong vòng một tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không nhận đủ tác dụng của liều 300 mg/ngày có thể được tăng thêm đến 225 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều là 450 mg/ngày).

Liều tối đa khuyến nghị: 300-450 mg/ngày.

Mặc dù liều dùng pregabalin cũng đã được nghiên cứu ở mức 600 mg/ngày nhưng hiện vẫn chưa có bằng chứng cho thấy liều dùng này bổ sung lợi ích và được dung nạp nhiều hơn. Theo quan điểm của các phản ứng có hại phụ thuộc vào liều, điều trị với liều trên 450 mg/ngày không được khuyến khích.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau dây thần kinh liên quan tới chấn thương tủy sống:

Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần/ngày.

Liều điều chỉnh: có thể tăng lên 150 mg uống 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Liều 150 mg đến 600 mg một ngày đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị hỗ trợ trong điều trị đau thần kinh liên quan với chấn thương tủy sống. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành nhiều liều nhỏ.

Liều tối đa: bệnh nhân không giảm cơn đau sau 2-3 tuần điều trị với 150 mg uống 2 lần mỗi ngày và những người có thể chịu đựng được pregabalin, có thể được điều trị  lên đến 300 mg uống 2 lần mỗi ngày. Bởi vì pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.

Liều dùng thuốc pregabalin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc pregabalin có những dạng và hàm lượng nào?

Pregabalin có dạng và hàm lượng là: viên nang dùng đường uống: 75 mg, 300 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng pregabalin?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi với bác sĩ, chẳng hạn như: tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ hoặc nếu bạn cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, thù hằn, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau cơ, suy nhược, hoặc đau (đặc biệt là nếu bạn cũng bị sốt và cảm thấy mệt mỏi);

  • Vấn đề tầm nhìn;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

  • Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn, tăng cân nhanh chóng.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Chóng mặt, buồn ngủ;

  • Mất thăng bằng hoặc phối hợp;

  • Vấn đề với trí nhớ hoặc nồng độ;

  • Sưng vú;

  • Chấn động;

  • Khô miệng, táo bón.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc pregabalin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy nói cho bác sĩ biết tất cả các thuốc mà bạn đang dùng, đặc biệt là:

  • Ketorolac;

  • Orlistat.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc pregabalin không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc pregabalin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Phù mạch hoặc có tiền sử bệnh;

  • Suy tim – thuốc này có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Thay đổi hành vi hoặc có tiền sử bệnh;

  • Rối loạn chảy máu;

  • Trầm cảm hoặc có tiền sử bệnh;

  • Phù (giữ nước);

  • Vấn đề nhịp tim (ví dụ như khoảng PR kéo dài);

  • Giảm tiểu cầu (giảm tiểu cầu trong máu) – Sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận – Sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng các tác dụng do thuốc loại bỏ ra khỏi cơ thể chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.