Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc progesterone cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị mất kinh nguyệt:
Dạng thuốc uống: dùng progesterone 400mg uống mỗi tối trong 10 ngày.
Dạng thuốc tiêm : dùng 5-10mg tiêm bắp từ 6-8 ngày liên titp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh chảy máu tử cung:
Dạng thuốc tiêm: dùng 5-10 mg tiêm bắp mỗi ngày 6 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng sản nội mạc tử cung:
Dạng thuốc uống : dùng progesterone 200mg uống vào mỗi tối trong 12 ngày liên tục, chu kì 28 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy hormone progesterone:
Thuốc dùng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) là thuốc dạng gel:
Dùng 90 mg của gel 8%, mỗi ngày một lần ở âm đạo phụ nữ.
Dùng 90 mg của gel 8%, hai lần mỗi ngày ở âm đạo ở những bệnh nhân suy buồng trứng một phần hoặc toàn phần cần thay thế.
Nếu bạn có thai, điều trị bằng các gel bôi âm đạo có thể được tiếp tục cho đến khi nhau thai hoàn chỉnh là đạt được, thời gian có thể lên đến 10 đến 12 tuần.
Liều dùng thuốc progesterone cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc progesterone có những dạng và hàm lượng nào?
Progesterone có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang: progesterone 25mg, 200mg, 100mg;
Kem bôi ngoài da;
Thuốc tiêm progesterone 500mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc progesterone?
Bạn có thể gặp tác dụng phụ bao gồm: phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm:
Buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng;
Chóng mặt, cảm giác quay;
Nóng bừng;
Đau đầu nhẹ;
Đau khớp;
Đau ngực;
Ho;
Tăng trưởng tóc hoặc mụn;
Thay đổi trọng lượng;
Âm đạo ngứa, khô.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng:
Tê hoặc yếu đột ngột, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;
Đau đầu đột ngột, nhầm lẫn, đau sau mắt, vấn đề với thị lực, lời nói hoặc cân bằng;
Tim đập nhanh;
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác không được khỏe;
Chảy máu âm đạo bất thường hoặc đột xuất;
Đau nửa đầu;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
Sưng ở tay, mắt cá chân hoặc bàn chân;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Khối u vú;
Triệu chứng của bệnh trầm cảm (khó ngủ, suy nhược, thay đổi tâm trạng).
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc progesterone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất bạn nên viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Dabrafenib;
Eslicarbazepine acetate.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc progesterone không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc progesterone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt l��:
Chảy máu âm đạo bất thường;
Dị ứng với đậu phộng hoặc dầu đậu phộng;
Đông máu (huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi);
Ung thư vú;
Nhồi máu cơ tim;
Bệnh gan;
Đau tim;
Hen suyễn;
Bệnh tiểu đường;
Phù (cơ thể giữ nước hay sưng);
Bệnh lạc nội mạc tử cung;
Bệnh động kinh (co giật);
Bệnh tim;
Tăng canxi huyết (canxi trong máu cao);
Tăng cholesterol (cholesterol trong máu cao);
Cao huyết áp;
Bệnh thận;
Đau nửa đầu;
Bệnh ban đỏ (SLE);
Các vấn đề về tuyến giáp.