Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc promethazine cho người lớn lnhư thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốc phản vệ:
Dạng thuốc tiêm: dùng 25 mg tiêm mạch hay tiêm bắp một lần và sau đó theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể lặp lại liều trong vòng 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng cách uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc.
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg uống một lần. Bạn có thể lặp lại liều mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dị ứng:
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 12,5 mg trước khi ăn và 25 mg lúc đi ngủ, nếu cần thiết. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một liều đơn 25 mg khi đi ngủ hoặc 6,25 mg đến 12,5 mg ba lần mỗi ngày.
Dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm mạch: dùng 25 mg, có thể lặp lại trong 2 giờ nếu cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng:
Dạng thuốc tiêm: dùng 25 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và sau đó theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể này có thể lặp lại liều trong vòng 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng thuốc uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc.
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể dùng 12,5 mg một lần trước bữa ăn tối và trước khi đi ngủ đối với các phản ứng kháng histamine.
Liều dùng thông thường cho người lớn an thần nhẹ:
Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 25 mg một lần và theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể dùng một liều bổ sung lên đến 50 mg để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh say tàu xe:
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg 30-60 phút trước khi bắt đầu, sau đó mỗi 12 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn/nôn mửa:
Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 12,5-25 mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn hỗ trợ cai nghiện:
Dạng thuốc uống, trực tràng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 25-50 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết để làm tăng thêm tác dụng của opioid dùng đồng thời.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mày đay:
Dạng thuốc tiêm: dùng 25 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và sau đó theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể này có thể lặp lại liều trong vòng 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng thuốc uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc.
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể dùng 12,5 mg trước bữa ăn tối và một lần nữa trước khi đi ngủ.
Liều dùng thông thường cho người lớn an thần:
Dạng thuốc uống, trực tràng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 25-50 mg/liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn chóng mặt:
Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
Liều ban đầu: dùng 25 mg/liều.
Liều duy trì: dùng 12,5-50 mg mỗi 4-8 giờ.
Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 75 mg.
Liều dùng thuốc promethazine cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh dị ứng:
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng:
Trẻ lớn hơn hoặc bằng 2 tuổi: dùng 0,1 mg/kg/liều mỗi 6 giờ trong ngày và 0,5 mg/kg/liều trước khi đi ngủ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh say tàu xe:
Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng:
Trẻ trên 2 tuổi: dùng 0,5 mg/kg (không quá 25 mg) 30 phút đến 1 giờ trước khi khởi hành, sau đó dùng mỗi 12 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh buồn nôn/nôn mửa:
Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
Trẻ trên 2 tuổi: dùng 0,25-1 mg/kg/liều (không vượt quá 25 mg) 4-6 lần một ngày khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để an thần:
Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
Trẻ trên 2 tuổi: dùng 0,5-1 mg/kg/liều (không quá 25 mg) mỗi 6 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giảm đau trước mổ/thuốc hỗ trợ gây mê:
Dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 1,1 mg/kg kết hợp với một thuốc giảm đau hoặc gây mê (sẽ giảm bớt liều lượng).
Thuốc promethazine có những dạng và hàm lượng nào?
Promethazine có những dạng và hàm lượng sau: viên nén: 12,5 mg; 25 mg; 50 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc promethazine?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngừng sử dụng promethazine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:
Co giật, hoặc chuyển động không kiểm soát ở mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;
Run (lắc không kiểm soát được), chảy nước dãi, nuốt khó, vấn đề với cân bằng hoặc di chuyển;
Cảm thấy rất hồi hộp, bồn chồn, hay kích động;
Sốt cao, cơ bắp cứng, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, thở nhanh;
co giật;
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, sốt, đau họng, triệu chứng bệnh cúm;
Giảm thị lực ban đêm, tầm nhìn, chảy nước mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng;
Ảo giác, kích động;
Buồn nôn và đau bụng, phát ban da, vàng da (hoặc mắt);
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không gì cả;
Đau khớp hoặc sưng sốt, sưng hạch, đau cơ, đau ngực, nôn mửa, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường, màu da không đồng đều;
Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở).
Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
Chóng mặt, buồn ngủ, lo âu;
Mờ mắt, khô đường uống, nghẹt mũi;
Ù tai;
Tăng cân, sưng ở tay hoặc chân của bạn;
Liệt dương, khó đạt cực khoái;
Táo bón.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc promethazine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc nào sau đây; thay vào đó, bác sĩ có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:
Cisapride;
Dronedaron;
Grepafloxacin;
Mesoridazine;
Metoclopramide;
Pimozide;
Piperaquine;
Sodium oxybate;
Sparfloxacin;
Thioridazine.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc tim mạch (Acecainide; Ajmaline; Amiodarone; Aprindine; Azimilide; Bretylium; Digoxin; Disopyramide; Dofetilide; Flecainide; Fluoxetine; Ibutilide; Isradipine; Ivabradine; Lidoflazine; Lorcainide; Pirmenol; Prajmaline; Prilocaine; Procainamide; Propafenone; Quetiapine; Quinidin; Sematilide; Sotalol; Tedisamil; Vardenafil; Vasopressin; Vilanterol; Zolmitriptan);
Thuốc tác động lên hệ thần kinh thực vật (Alfuzosin; Salmeterol)
Thuốc trị trầm cảm (Amisulpride; Amitriptyline; Amoxapin; Aripiprazole; Asenapine; Bupropion; Buserelin; Carbamazepine; Chlorpromazine; Citalopram; Clomipramine; Desipramine; Deslorelin; Dibenzepin; Duloxetine; Chloral Hydrate; Escitalopram; Eslicarbazepine Acetate; Iloperidone; Imipramine; Mirtazapine; Nortriptyline; Paliperidone; Prochlorperazine; Protriptyline; Primidone; Ranolazine; Risperidone; Sertraline; Sertindole; Sultopride; Trifluoperazine; Trimipramine; Zotepine);
Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Anagrelide; Eltrombopag; Siltuximab);
Thuốc giảm đau (Apomorphine; Methadone; Trazodone);
Thuốc kháng sinh (Artemether; Astemizol; Azithromycin; Chloroquine; Ciprofloxacin; Asen trioxide; Boceprevir; Clarithromycin; Darunavir; Cobicistat; Deferasirox; Delamanid; Delavirdine; Erythromycin; Etravirine; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Foscarnet; Halofantrine; Hydroquinidine; Levofloxacin; Lopinavir; Lumefantrine; Mefloquine; Metronidazole; Moxifloxacin; Norfloxacin; Pentamidine; Simeprevir; Spiramycin; Sulfamethoxazole; Telaprevir; Telithromycin; Trimethoprim; Ký ninh; Voriconazole);
Thuốc trị ung thư (Ceritinib; Crizotinib; Dabrafenib; Dasatinib; Dolasetron; Domperidone; Droperidol; Haloperidol; Idelalisib; Lapatinib; Nilotinib; Ondansetron; Pazopanib; Sorafenib; Sunitinib; Vandetanib; Vemurafenib; Granisetron; Vinflunine);
Thuốc gây mê, gây tê (Enflurane; Halothane; Isoflurane; Lidocaine; Sevoflurane);
Fingolimod;
Thuốc hormone (Gonadorelin; Goserelin; Triptorelin; Histrelin; Leuprolide; Mifepristone; Nafarelin ; Octreotide; Solifenacin);
Mirabegron;
Mitotane;
Perflutren Lipid Microsphere;
Probucol;
Promethazine;
Sodium Phosphate;
Tetrabenazine;
Tizanidine;
Toremifene.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Cây cà độc dược;
Belladonna alkaloids;
Betel Nut;
Evening Primrose;
Meperidine;
Midodrine;
Perampanel;
Phenylalanine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc promethazine không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc promethazine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh hoặc chấn thương não;
Thở hoặc các vấn đề về phổi (bệnh suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD);
Trạng thái hôn mê (vô thức);
Hội chứng Reye;
Ngưng thở khi ngủ;
Cổ bàng quang tắc nghẽn;
Bệnh tủy xương (giảm bạch cầu);
Phì đại tuyến tiền liệt ;
Tăng nhãn áp (Glaucoma);
Bệnh tim hoặc mạch máu;
Tắc ruột;
Bệnh gan (bao gồm vàng da);
Hội chứng thần kinh ác tính;
Suy hô hấp (thở rất chậm);
Dạ dày loét;
Tắc nghẽn đường tiểu hoặc đi tiểu khó;
Rối loạn co giật.