Pyridostigmine bromide

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Pyridostigmine bromide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc pyridostigmine bromide cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn tiền xử lý chất độc thần kinh:

Đối với trường hợp xử lý bước đầu nhiễm khí Soman, dùng 30 mg mỗi 8 giờ bắt đầu ít nhất 8 giờ trước khi dự đoán tiếp xúc với khí gas.

Lưu ý thuốc pyridostigmine sẽ không hiệu quả và không nên được dùng tại thời điểm tiếp xúc chất độc hoặc sau khi tiếp xúc chất độc thần kinh. Hãy tiến hành điều trị ngay lập tức bằng cách tiêm atropine và pralidoxime nếu xảy ra tiếp xúc với chất độc thần kinh.  Việc tiền xử lý được sử dụng từ 14-21 ngày.

Pyridostigmine cũng đã được sử dụng để tiền xử lý chất độc thần kinh (NAPP) chống lại các chất khác. Trong nghiên cứu trên động vật, việc tiền xử lý với atropine và điều trị pralidoximepostexposure hiệu quả trong việc giúp tăng khả năng sống sót sau khi ngộ độc Tabun và ngộ độc soman, thuốc có hiệu quả đa dạng chống lại cyclosarin nhưng không hiệu quả đối với sarin và VX.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đảo ngược giãn cơ không khử cực (Reversal of Nondepolarizing Muscle Relaxants):

Bạn dùng 10-20 mg bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm.

Bạn cần dùng atropine sulfate 0,6-1,2 mg tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trước khi tiêm Pyridostigmine.

Khí quản và việc lọc máu bằng dưỡng khí phải được duy trì cho đến khi hồi phục hô hấp bình thường.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhược cơ miệng:

Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời và siro:

  • Liều khởi đầu: 60 mg uống 3 lần mỗi ngày.

  • Liều duy trì: Tăng liều khi cần thiết trong khoảng thời gian ít nhất là 48 giờ. Hiệu quả của sự điều chỉnh liều lượng có thể mất vài ngày. Liều có hiệu quả có phạm vi từ 60 mg đến 1500 mg dùng mỗi ngày trong 3-6 liều chia đều.

Đối với dạng viên nén giải phóng liên tục:  bạn dùng 180-540 mg uống một lần hoặc hai lần mỗi ngày, không dùng thường xuyên trong khoảng thời gian 6 giờ. Bạn cũng có thể sử dụng với viên nén phóng thích tức thời hoặc siro để cung cấp chuẩn xác liều lượng và kiểm soát tối ưu của các triệu chứng.

Đối với dạng thuốc tiêm:

  • Bạn dùng 2-5 mg tiêm bắp hoặc tiêm mạch chậm mỗi 2-3 giờ. Với liều uống bổ sung trước và sau phẫu thuật, trong khi sinh và sau sinh, trong chứng nhược cơ nặng (phân biệt giữa cholinergic và khủng hoảng nhược cơ trước khi tiến hành khám), hoặc khi điều trị qua đường miệng không thể thực hiện, có thể cần dùng một phần 30 của liều uống (ví dụ như 2 mg tiêm tĩnh mạch cho mỗi 60 mg đường uống).

  • Việc truyền tĩnh mạch liên tục ở mức 2-4 mg/giờ đã được báo cáo trong điều trị nhược cơ.

Liều dùng thuốc pyridostigmine bromide cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh đảo ngược giãn cơ không khử cực (Reversal of Nondepolarizing Muscle Relaxants):

Bạn dùng 0,1-0,25 mg/kg/liều tiêm cho trẻ trước bằng atropine hoặc glycopyrrolate

Khí quản và việc lọc máu bằng dưỡng khí phải được duy trì cho đến khi hồi phục hô hấp bình thường.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhược cơ:

Đối với tình trạng nhược cơ: bạn điều chỉnh sao cho liều dùng sau nhiều hơn liều dùng trước trong thời điểm trẻ mệt mỏi nhất.

Đối với trẻ sơ sinh: (Công thức không chứa cồn benzyl nên được sử dụng cho trẻ sơ sinh):

  • Bạn dùng 5 mg cho trẻ uống mỗi 4-6 giờ.

  • Bạn dùng 0,05-0,15 mg/kg tiêm bắp tiêm tĩnh mạch cho trẻ.

Đối với trẻ em:

  • Bạn dùng 7 mg/kg/ngày cho trẻ uống trong 5-6 liều chia.

  • Bạn dùng 0,05-0,15 mg/kg/liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho trẻ (tối đa liều duy nhất là 10 mg).

Thuốc pyridostigmine bromide có những dạng và hàm lượng nào?

Pyridostigmine bromide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Siro: 60 mg.

  • Viên nén: 60 mg; 180 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc pyridostigmine bromide?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng pyridostigmine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Cơ bắp suy yếu cực độ, co thắt cơ bắp;

  • Nói lắp, gặp vấn đề tầm nhìn;

  • Nôn mửa hoặc tiêu chảy;

  • Ho có đờm;

  • Lú lẫn, lo lắng, hoảng loạn;

  • Động kinh (co giật);

  • Triệu chứng của bệnh nhược cơ xấu đi hoặc không cải thiện.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Mồ hôi lạnh, da nhợt nhạt;

  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường;

  • Chảy nước mắt;

  • Buồn nôn, ói mửa, hoặc đau dạ dày;

  • Cảm giác nóng hay cảm giác ngứa ran;

  • Phát ban nhẹ hoặc ngứa.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc pyridostigmine bromide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với pyridostigmine. Nói cho bác sĩ biệt nếu bạn dùng những thuốc nào khác, đặc biệt là:

  • Quinine hay quinidine – vì sự kết hợp giữa các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của pyridostigmine bromide.

  • Succinylcholine – vì thuốc này có thể làm tăng tác dụng và tác dụng phụ của pyridostigmine bromide.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc pyridostigmine bromide không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc pyridostigmine bromide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.