Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng quinidine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn nhịp tim
Viên nén (sulfate): 100-600 mg/liều uống mỗi 4-6 giờ; bắt đầu từ liều 200 mg và điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả mong muốn (liều tối đa hàng ngày: 3-4 g).
Viên mở rộng phóng thích: 324-648 mg (gluconate) uống mỗi 8-12 giờ hoặc 300-600 mg (sulfate) uống mỗi 8-12 giờ.
Tiêm mạch IV: 800 mg quinidinpha loãng với 50 mL gluconat và được dùng với tỷ lệ không quá 1 ml/phút.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt rét
Liều thử nghiệm: viên nén 200 mg quinidin sulfat hoặc quinidin gluconat tiêm IM để xác định khả năng phản ứng đặc tính riêng.
Liều dùng 1:
Liều nạp ban đầu: 24 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat truyền trong hơn 4 giờ.
Liều duy trì: Bắt đầu trong vòng 24 giờ, 12 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong hơn 4 giờ cách mỗi 8 giờ trong 7 ngày hoặc cho đến khi điều trị đường uống.
Liều dùng 2:
Liều nạp: 10 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong 1-2 giờ.
Liều duy trì: dùng 0,02 mg/kg/phút quinidine gluconate trong 72 giờ.
Không dùng liều nạp nếu bệnh nhân đã dùng hơn 40 mg/kg quinine trong vòng 48 giờ trước hoặc mefloquine trong vòng 12 giờ trước đó.
Thay đổi để liều uống quinine khi mật độ ký sinh trùng ít hơn 1% và bệnh nhân có thể dùng thuốc uống để hoàn tất quá trình điều trị; tổng thời gian điều trị (quinidine/quinine): 3 ngày ở châu Phi hay Nam Mỹ; 7 ngày trong khu vực Đông Nam Á; sử dụng kết hợp với doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin.
Liều dùng quinidine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt rét
Liều thử nghiệm: viên nén 200 mg quinidin sulfat hoặc quinidin gluconat tiêm IM để xác định khả năng phản ứng đặc tính riêng.
Liều dùng 1:
Liều nạp ban đầu: 24 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat truyền trong hơn 4 giờ.
Liều duy trì: Bắt đầu trong vòng 24 giờ, 12 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong hơn 4 giờ cách mỗi 8 giờ trong 7 ngày hoặc cho đến khi điều trị đường uống.
Liều dùng 2:
Liều đang nạp: 10 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong 1-2 giờ.
Liều duy trì: dùng 0,02 mg/kg/phút quinidine gluconate trong 72 giờ.
Không dùng liều đang nạp nếu bệnh nhân đã dùng hơn 40 mg/kg quinine trong vòng 48 giờ trước hoặc mefloquine trong vòng 12 giờ trước đó.
Thay đổi để liều uống quinine khi mật độ ký sinh trùng ít hơn 1% và bệnh nhân có thể dùng thuốc uống để hoàn tất quá trình điều trị; tổng thời gian điều trị (quinidine/quinine): 3 ngày ở châu Phi hay Nam Mỹ; 7 ngày trong khu vực Đông Nam Á; sử dụng kết hợp với doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin.
Quinidine có những hàm lượng nào?
Quinidine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén 300mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng quinidine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với Quinidine: phát ban da hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi như:
Nôn mửa và tiêu chảy;
Ù tai, giảm thính lực, chóng mặt nặng;
Muốn ngất xỉu
Thay đổi thị lực, đau phía sau mắt, tăng độ nhạy cảm của mắt với ánh sáng;
Có mảng trắng trong mắt
Đục đồng tử hoặc tròng đen;
Xuất hiện chứng tim đập bất thường hoặc xấu đi;
Da nhạt màu hoặc vàng da, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, phân có màu đất sét;
Động kinh (co giật);
Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da;
Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy; ợ nóng; chán nản; đau cơ hoặc đau khớp; nhức đầu, chóng mặt; phát ban da nhẹ; a khô, bong tróc hoặc lở loét; máu dồn lên mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Quinidine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Amifampridine;
Aurothioglucose;
Bepridil;
Cisapride;
Colchicine;
Dronedarone;
Fingolimod;
Fluconazole;
Grepafloxacin;
Itraconazole;
Ketoconazole;
Levomethadyl;
Mesoridazine;
Mifepristone;
Nelfinavir;
Pimozide;
Piperaquine;
Posaconazole;
Ritonavir;
Saquinavir;
Sparfloxacin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Tipranavir;
Voriconazole;
Ziprasidone.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Acetazolamide;
Afatinib;
Ajmaline;
Alefacept;
Alfuzosin;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Amprenavir;
Anagrelide;
Apomorphine;
Aprindine;
Arbutamine;
Aripiprazole;
Arsenic Trioxide;
Artemether;
Asenapine;
Astemizole;
Atazanavir;
Atracurium;
Azithromycin;
Bedaquiline;
Boceprevir;
Buserelin;
Carbamazepine;
Ceritinib;
Chloral Hydrate;
Chloroquine;
Ciprofloxacin;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clomipramine;
Clozapine;
Cobicistat;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
DabigatranEtexilate;
Dabrafenib;
Darunavir;
Dasatinib;
Decamethonium;
Delamanid;
Delavirdine;
Desipramine;
Deslorelin;
Digitoxin;
Digoxin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Doxepin;
Doxorubicin;
Doxorubicin Hydrochloride Liposome;
Droperidol;
Eliglustat;
Enflurane;
Enzalutamide;
Erythromycin;
Escitalopram;
Eslicarbazepine Acetate;
Etravirine;
Everolimus;
Flecainide;
Formoterol;
Fosamprenavir;
Foscarnet;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Halofantrine;
Haloperidol;
Halothane;
Histrelin;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Idelalisib;
Imipramine;
Infliximab;
Isoflurane;
Isradipine;
Ivabradine;
Lanreotide;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levofloxacin;
Lidocaine;
Lidoflazine;
Lomitapide;
Lopinavir;
Lorcainide;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Methadone;
Metronidazole;
Mexiletine;
Mitotane;
Morphine;
Morphine Sulfate Liposome;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Nalidixic Acid;
Nilotinib;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Ondansetron;
Paliperidone;
Pancuronium;
Pasireotide;
Pazopanib;
Pentamidine;
Perflutren Lipid Microsphere;
Pirmenol;
Pixantrone;
Pomalidomide;
Prajmaline;
Prilocaine;
Primidone;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Ranolazine;
Romidepsin;
Salmeterol;
Sevoflurane;
Siltuximab;
Simeprevir;
Sodium Phosphate;
Sodium Phosphate, Dibasic;
Sodium Phosphate, Monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Spiramycin;
Succinylcholine;
Sulfamethoxazole;
Sunitinib;
Telaprevir;
Telavancin;
Telithromycin;
Tetrabenazine;
Tizanidine;
Tocophersolan;
Topotecan;
Toremifene;
Trabectedin;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Triptorelin;
Tubocurarine;
Ulipristal;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vasopressin;
Vecuronium;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vincristine;
Vincristine Sulfate Liposome;
Vinflunine;
Vortioxetine;
Zolmitriptan.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Abarelix;
Amiloride;
Atenolol;
Cimetidine;
Dalfopristin;
Dextromethorphan;
Dicumarol;
Fosphenytoin;
Galantamine;
Magaldrate;
Magnesium Carbonate;
Magnesium Hydroxide;
Magnesium Oxide;
Magnesium Trisilicate;
Nifedipine;
Nisoldipine;
Paroxetine;
Phenobarbital;
Phenytoin;
Propranolol;
Quinupristin;
Rifapentine;
Timolol;
Tolterodine;
Tramadol;
Verapamil.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới quinidine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Không dùng thức ăn nước uống từ trái bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến quinidine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn điện phân – Quinidin có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề về nhịp tim;
Bệnh tim;
Nhược cơ;
Bệnh thận;
Bệnh gan.