Quinine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Quinine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng quinine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt rét

Điều trị các biến chứng sốt rét Plasmodium falciparum: 648 mg uống mỗi 8 giờ trong 7 ngày.

Khuyến cáo: 542mg cơ bản (650 mg muối sulfate) uống 3 lần một ngày trong 3-7 ngày.

Liều dùng quinine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho bệnh nhi sốt rét

Điều trị các biến chứng sốt rét Pfalciparum:

16 tuổi trở lên: 648 mg uống mỗi 8 giờ trong 7 ngày.

Khuyến cáo: 8,3 mg/kg (10 mg muối sulfate/kg) uống 3 lần một ngày trong 3-7 ngày. Liều cho trẻ em không bao giờ được vượt quá liều dành cho người lớn

Nhỏ hơn 8 tuổi:

  • Việc điều trị Sốt rét không biến chứng do kháng chloroquine (hoặc chưa biết kháng thể) virus P falciparum (hoặc loài không xác định) nên được kết hợp với clindamycin.

  • Việc điều trị Sốt rét không biến chứng do nhiễm virus P vivax kháng chloroquine nên được kết hợp với phosphate primaquine.

8 tuổi trở lên:

  • Việc điều trị Sốt rét không biến chứng do kháng chloroquine (hoặc chưa biết kháng thể) virus P falciparum (hoặc loài không xác định) nên được kết hợp với một trong các thuốc sau: doxycyclin, tetracyclin, hoặc clindamycin.

  • Việc điều trị Sốt rét không biến chứng do nhiễm virus P vivax kháng chloroquine nên được kết hợp với một trong hai thuốc doxycycline hoặc tetracycline cộng với phosphate primaquine.

Quinine có những hàm lượng nào?

Quinine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang 324 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng quinine?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với quinine: phát ban da hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng quinine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Sốt, ớn lạnh, lú lẫn, suy nhược, đổ mồ hôi;

  • Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;

  • Gặp vấn đề với tầm nhìn hoặc nghe;

  • Đau ngực, khó thở, chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập thình thịch;

  • Máu dồn lên mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê tê);

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;

  • Thở yếu hoặc khó thở, cảm thấy muốn ngất;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường(mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Có máu trong nước tiểu hoặc phân ;

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, bong tróc, và phát ban đỏ trên da;

  • Chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau đầu, mờ mắt, những thay đổi khi nhìn màu sắc;

  • Chóng mặt nhẹ, choáng váng, ù tai;

  • Đau dạ dày;

  • Yếu cơ.

Không phải ai cũng trải qua tác dụng phụ. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại về tác dụng phụ, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Quinine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:

  • Amifampridine;

  • Astemizole;

  • Aurothioglucose;

  • Cisapride;

  • Dronedarone;

  • Fluconazole;

  • Ketoconazole;

  • Mesoridazine;

  • Nelfinavir;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Posaconazole;

  • Sparfloxacin;

  • Thioridazine.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:

  • Alfuzosin;

  • Aluminum Carbonate, Basic;

  • Aluminum Hydroxide;

  • Aluminum Phosphate;

  • Amiodarone;

  • Amitriptyline;

  • Amoxapine;

  • Anagrelide;

  • Apomorphine;

  • Aripiprazole;

  • Arsenic Trioxide;

  • Artemether;

  • Asenapine;

  • Azithromycin;

  • Buserelin;

  • Carbamazepine;

  • Ceritinib;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clomipramine;

  • Clozapine;

  • Cobicistat;

  • Crizotinib;

  • Dabrafenib;

  • Dasatinib;

  • Delamanid;

  • Desipramine;

  • Deslorelin;

  • DihydroxyaluminumAminoacetate;

  • Dihydroxyaluminum Sodium Carbonate;

  • Disopyramide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Droperidol;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Eslicarbazepine Acetate;

  • Fingolimod;

  • Fluoxetine;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Histrelin;

  • Ibutilide;

  • Idelalisib;

  • Iloperidone;

  • Imipramine;

  • Ivabradine;

  • Lacosamide;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Lumefantrine;

  • Magaldrate;

  • Magnesium Carbonate;

  • Magnesium Hydroxide;

  • Magnesium Trisilicate;

  • Mefloquine;

  • Methadone;

  • Metronidazole;

  • Mifepristone;

  • Mitotane;

  • Moxifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Nevirapine;

  • Nilotinib;

  • Norfloxacin;

  • Nortriptyline;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Paliperidone;

  • Pancuronium;

  • Pazopanib;

  • Perflutren Lipid Microsphere;

  • Primidone;

  • Procainamide;

  • Prochlorperazine;

  • Promethazine;

  • Propafenone;

  • Protriptyline;

  • Quetiapine;

  • Quinidine;

  • Ranolazine;

  • Rifampin;

  • Ritonavir;

  • Salmeterol;

  • Sevoflurane;

  • Siltuximab;

  • Sodium Phosphate;

  • Sodium Phosphate, Dibasic;

  • Sodium Phosphate, Monobasic;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • Succinylcholine;

  • Sunitinib;

  • Telavancin;

  • Telithromycin;

  • Terfenadine;

  • Tetrabenazine;

  • Tizanidine;

  • Toremifene;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Troleandomycin;

  • Tubocurarine;

  • Vandetanib;

  • Vardenafil;

  • Vemurafenib;

  • Vilanterol;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Atorvastatin;

  • Cyclosporine;

  • Digoxin;

  • Fosphenytoin;

  • Phenobarbital;

  • Phenytoin;

  • Rifapentine;

  • Tetracycline.

Thức ăn và rượu bia có t��ơng tác tới quinine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến quinine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Rung tâm nhĩ hoặc kích động (nhịp tim bất thường)

  • Tim đập chậm

  • Bệnh tim (thiếu máu cục bộ cơ tim)

  • Hạ kali trong máu (kali thấp trong máu) hoặc chưa được điều trị

  • Hội chứng yếu nút xoang (loại nhịp tim bất thường) – sử dụng một cách thận trọng. Có thể khiến tác dụng phụ tồi tệ hơn.

  • Sốt blackwater (một dạng rối loạn máu)

  • Hội chứng tan urê trong máu (một dạng rối loạn thận nặng)

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (một rối loạn máu nặng)

  • Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp)

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (một rối loạn máu nặng)

  • Thiếu (G6PD) Glucose-6-phosphate dehydrogenase (một dạng rối loạn máu)

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.

Quinine - Tra cứu thuốc | BCare