Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ramipril cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn bệnh thận do tiểu đường:
Liều khởi đầu: bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu dùng 2,5 mg uống mỗi ngày một lần cho;
Liều duy trì: 2,5-20 mg/ngày chia đều uống 1-2 liều.
Liều thông thường dành cho người lớn bị cao huyết áp:
Liều khởi đầu: bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu dùng 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: dùng 2,5-20 mg/ngày chia đều uống 1-2 liều.
Liều thông thường cho người lớn bị suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: dùng 5 mg uống hai lần một ngày.
Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rối loạn tâm thất trái:
Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: dùng 5 mg uống hai lần một ngày.
Liều thông thường dành cho người lớn bị nhồi máu cơ tim:
Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: dùng 5 mg uống hai lần một ngày.
Liều dùng thuốc ramipril cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc ramipril có những dạng và hàm lượng nào?
Ramipril có dạng và hàm lượng sau: Viên nang, dùng uống: 1.25 mg; 2.5 mg; 5 mg; 10 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ramipril ?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với ramipril: phát ban da hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngưng dùng ramipril và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Muốn ngất xỉu;
Nồng độ kali trong máu cao (tim đập chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê;
Khô miệng, khát nước, lú lẫn, sưng phù và đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Da nhợt nhạt, nước tiểu sẫm màu, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
Vàng da (vàng da hoặc mắt);
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: ho; cảm giác mệt mỏi, nhức đầu; chóng mặt, xây xẩm hoặc buồn nôn, ói mửa.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ramipril có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Aliskiren;
Choline Salicylate;
Meloxicam;
Alteplase, Recombinant;
Clonixin;
Methyclothiazide;
Amiloride;
Clopamide;
Metolazone;
Azathioprine;
Cyclopenthiazide;
Morniflumate;
Azilsartan;
Cyclothiazide;
Nabumetone;
Candesartan Cilexetil;
Dexibuprofen;
Naproxen;
Canrenoate;
Dexketoprofen;
Nepafenac;
Eplerenone;
Diclofenac;
Nesiritide;
Eprosartan;
Diflunisal;
Axit Niflumic;
Irbesartan;
Dipyrone;
Nimesulide;
Losartan;
Axit Ethacrynic;
Oxaprozin;
Olmesartan Medoxomil;
Etodolac;
Oxyphenbutazone;
Kali;
Etofenamate;
Parecoxib;
Spironolactone;
Etoricoxib;
Phenylbutazone;
Telmisartan;
Felbinac;
Piketoprofen;
Triamterene;
Fenoprofen;
Piretanide;
Trimethoprim;
Fepradinol;
Piroxicam;
Valsartan;
Feprazone;
Polythiazide;
Aceclofenac;
Floctafenine;
Pranoprofen;
Acemetacin;
Axit flufenamic;
Proglumetacin;
Amtolmetin Guacil;
Flurbiprofen;
Propyphenazone;
Aspirin;
Furosemide;
Proquazone;
Azosemide;
Gold Sodium Thiomalate;
Quinethazone;
Bemetizide;
Hydrochlorothiazide;
Rofecoxib;
Bendroflumethiazide;
Hydroflumethiazide;
Axit Salicylic;
Benzthiazide;
Ibuprofen;
Salsalate;
Bromfenac;
Ibuprofen Lysine;
Natri Salicylate;
Bufexamac;
Indapamide;
Sulindac;
Bumetanide;
Indomethacin;
Tenoxicam;
Bupivacaine;
Ketoprofen;
Axit Tiaprofenic;
Bupivacaine Liposome;
Ketorolac;
Axit Tolfenamic;
Buthiazide;
Lornoxicam;
Tolmetin;
Capsaicin;
Loxoprofen;
Torsemide;
Celecoxib;
Lumiracoxib;
Trichlormethiazide;
Chlorothiazide;
Meclofenamate;
Valdecoxib;
Chlorthalidone;
Axit Mefenamic;
Xipamide.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc ramipril không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ramipril?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh về mạch máu Collagen (một bệnh tự miễn dịch);
Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng) hoặc có tiền sử – thuốc có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tình trạng này một lần nữa;
Bệnh thận – thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề máu;
Suy tim sung huyết, nghiêm trọng – việc sử dụng thuốc này có thể dẫn đến các vấn đề về thận;
Bệnh tiểu đường;
Vấn đề về thận, tăng nguy cơ có nồng độ kali trong cơ thể trở nên quá cao;
Bệnh nhân tiểu đường cũng đang dùng Aliskiren (Tekturna®) – không được sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tình trạng này;
Mất cân bằng điện giải (ví dụ như natri thấp trong máu);
Mất cân bằng chất lỏng (do đổ mồ hôi quá nhiều, nôn mửa, tiêu chảy);
Bệnh tim hoặc mạch máu;
Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
Bệnh nhân bị suy thận nặng cũng đang dùng Aliskiren (Tekturna) – không được sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tình trạng này.