Ranitidine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: ranitidine/ranitidin (Việt Nam)

Hoạt chất

Ranitidine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc ranitidine cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị loét tá tràng:

  • Dùng 150 mg 2 lần uống mỗi ngày hoặc dùng 300 mg uống mỗi ngày một lần sau bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ;

  • Dùng 50 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ. Ngoài ra, việc truyền tĩnh mạch liên tục có thể được thực hiện với tốc độ 6,25 mg/giờ trong vòng 24 giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

Dùng 75 mg uống mỗi ngày một lần (thuốc không theo toa) trong vòng 30-60 phút trước bữa ăn. Liều dùng có thể tăng đến 75 mg dùng hai lần mỗi ngày. Thời gian tối đa điều trị nếu tự dùng thuốc là 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn dự phòng loét tá tràng:

Dùng 150 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn điều trị duy trì loét dạ dày:

Dùng 150 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn bị ăn mòn thực quản:

  • Liều khởi đầu: dùng 150 mg uống 4 lần một ngày.

  • Liều duy trì: dùng 150 mg uống hai lần mỗi ngày.

  • Dùng 50 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ. Ngoài ra, bác sĩ có thể cho bạn truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 6,25 mg/giờ trong vòng 24 giờ.

Liều thông thường cho người lớn loét dạ dày do căng thẳng:

Dùng 50 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ. Ngoài ra, bác sĩ có thể cho bạn truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 6,25 mg/giờ trong vòng 24 giờ. Chuẩn độ để duy trì pH dạ dày từ 4.0 trở lên.

Liều thông thường cho người lớn bị xuất huyết tiêu hóa:

Dùng 50 mg tiêm tĩnh mạch và tiếp tục với 6,25 mg/giờ tiêm truyền tĩnh mạch liên tục tăng lượng pH dạ dày trên 7.0 để điều trị.

Liều thông thường cho người lớn dự phòng phẫu thuật:

Trước khi dùng thuốc trong phẫu thuật mở ngực để giảm GER: dùng 150 mg uống 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Liều thông thường dành cho người lớn liều mắc tình trạng Pathological Hypersecretory:

  • Liều khởi đầu: dùng 150 mg uống 2 lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều dùng để kiểm soát tình trạng tiết axit trong dạ dày. Bạn có thể sử dụng liều ở mức 6 g/ngày;

  • Bác sĩ có thể cho bạn truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 1 mg/kg/giờ đến mức tối đa là 2,5 mg/kg/giờ (có thể dùng tốc độ truyền 220 mg/giờ ).

Liều thông thường cho người lớn có dịch dạ dày trào ngược: 

  • Dùng 150 mg uống hai lần mỗi ngày;

  • Dùng 50 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị loét dạ dày:

Nếu bạn bị loét lành tính, dùng 150 mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 50 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6 – 8 giờ.

Liều dùng thuốc ranitidine cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường cho trẻ bị loét dạ dày, tá tràng:

Đối với trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi:

  • Dùng 2 – 4 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch mỗi 6 – 8 giờ với liều tối đa 200 mg/ngày.

  • Bạn cho trẻ uống khởi đầu với liều 4-8 mg/kg hai lần mỗi ngày. Mỗi liều cách nhau 12 giờ và liều tối đa 300 mg/ngày. Sau đó, cho trẻ dùng liều duy trì 2 – 4 mg/kg uống một lần mỗi ngày với liều tối đa 150 mg/ngày.

Liều dự phòng thông thường cho trẻ bị loét dạ dày, tá tràng:

Đối với trẻ từ 1 tháng tuổi đến 16 tuổi:

  • Dùng 2 – 4 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 6 – 8 giờ với liều tối đa 200 mg/ngày; hoặc

  • Dùng 2 – 4 mg/kg cho trẻ uống mỗi ngày một lần, nhưng không vượt quá 150 mg/24 giờ.

Liều thông thường cho trẻ bị trào ngược dạ dày – thực quản:

Đối với trẻ sơ sinh:

  • Dùng 1,5 mg/kg truyền tĩnh mạch liên tục cho trẻ trong 12 giờ sau đó với dùng 1,5-2 mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ. Ngoài ra, bạn có thể thực hiện truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,04-0,08 mg/kg/giờ (1 – 2 mg/kg/ngày) sau khi dùng liều 1,5 mg/kg.

  • Dùng 1,5 mg/kg/liều truyền tĩnh mạch liên tục cho trẻ, sau đó dùng 0,04 – 0,08 mg/kg/giờ hoặc 1 – 2 mg/kg/ngày.

  • Dùng 2 mg/kg/ngày chia trẻ uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Đối với trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi:

  • Dùng 2 – 4 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 6-8 giờ và liều tối đa là 200 mg/ngày. Ngoài ra, trẻ sẽ được tiêm tĩnh mạch bolus ban đầu với liều 1 mg/kg một lần, tiếp theo sau là truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,08 – 0,17 mg/kg/giờ (2 – 4 mg/kg/ngày).

  • Dùng 4 – 10 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và liều tối đa 300 mg uống trong ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị ăn mòn thực quản:

Trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi:

  • Dùng 2 – 4 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 6 – 8 giờ với liều tối đa 200 mg/ngày. Ngoài ra, trẻ sẽ được tiêm tĩnh mạch bolus ban đầu với liều 1 mg/kg một lần, tiếp theo sau là truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,08 – 0,17 mg/kg/giờ (2 – 4 mg/kg/ngày).

  • Dùng 4 – 10 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ và liều tối đa 300 mg uống trong ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị rối loạn tiêu hóa:

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn dùng 75 mg cho trẻ uống một lần 30 – 60 phút trước khi ăn hoặc uống thức uống gây ợ nóng với liều tối đa 150 mg/24 giờ. Thời gian điều trị kéo dài dưới 14 ngày.

Thuốc ranitidine có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc ranitidine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 25 mg; 75 mg; 150 mg; 300 mg.

  • Viên nang, thuốc uống: 150 mg; 300 mg.

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50 mg/2 ml, 150 mg/6 ml, 1000 mg/40 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ranitidine ?

Bạn nên ngừng sử dụng ranitidine và cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn nên ngưng dùng ranitidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, sốt, cảm thấy khó thở, ho ra đờm màu xanh lá cây hoặc màu vàng;

  • Bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm;

  • Gặp vấn đề với tầm nhìn;

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, da bong tróc và phát ban đỏ;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau đầu (có thể nặng);

  • Buồn ngủ, chóng mặt;

  • Khó giấc ngủ (mất ngủ);

  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương hoặc khó đạt cực khoái;

  • Sưng hoặc co thắt ngực (ở nam giới);

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;

  • Tiêu chảy hoặc táo bón.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc ranitidine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Trước khi dùng ranitidine, cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng triazolam (Halcion®). Bạn có thể không thể sử dụng ranitidine hoặc cần phải điều chỉnh liều lượng cũng như các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc ranitidine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ranitidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh gan;

  • Bệnh thận;

  • Rối loạn chuyển hóa.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.