Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc retinol cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường khuyến cáo cho nam giới là 900 mcg mỗi ngày (tương đương 3000 đơn vị mỗi ngày).
Liều thông thường khuyến cáo cho phụ nữ là 700 mcg mỗi ngày (tương đương 2330 đơn vị mỗi ngày).
Đối với phụ nữ từ 18 tuổi trở lên đang mang thai, liều khuyến cáo là từ 750 đến 770 mcg mỗi ngày (tương đương 2500 đến 2600 đơn vị mỗi ngày).
Đối với phụ nữ từ 18 tuổi trở lên đang cho con bú, liều khuyến cáo là 1300 mcg mỗi ngày (tương đương 4330 đơn vị mỗi ngày).
Liều thông thường cho người lớn bị khô mắt:
Bạn uống 200000 đơn vị mỗi ngày trong 2 ngày, sau đó lặp lại liều trên sau 2 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị mụn trứng cá:
Bạn uống 0,5-0,7 mg/kg isotretinoin mỗi ngày hoặc 0,25-0,4 mg/kg mỗi ngày (liều thấp) cho một trong 4 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh bạch cầu cấp:
Bạn uống 45 mg/ m2 (diện tích bề mặt cơ thể) tất cả các dạng axit retinoid dạng trans mỗi ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị ung thư:
Đối với ung thư vú: bạn uống 1000-6000 mg retinol (tương đương 3000-10000 đơn vị) mỗi ngày;
Đối với ung thư dạ dày hoặc ruột: bạn uống liều 5000 đơn vị và 50000 đơn vị mỗi tuần;
Đối với những trường hợp bệnh nhân gặp tác dụng phụ do ung thư, bạn sẽ được tiêm 100000 đơn vị mỗi tuần;
Đối với ung thư cổ tử cung, bạn nên dùng những thực phẩm chức năng bổ sung retinol trong 1 đến 3 năm;
Đối với ung thư ruột kết, bạn dùng liều 25000 đơn vị retinol phối hợp với 30 mg beta-carotene 1 lần mỗi ngày trong 7 năm;
Đối với ung thư phổi, bạn uống 20 đến 50 mg beta-carotene mỗi ngày hoặc cách ngày trong 5 đến 12 năm;
Đối với ung thư da, bạn uống 100000 đơn vị retinol trong 18 tháng.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm khớp:
Bạn uống Etretinate (một dạng của retinol) với liều 0,5 mg/kg mỗi ngày trong 4 tuần, sau đó giảm liều còn 0.25 mg/kg mỗi ngày nếu bạn không nhận thấy có sự cải thiện hoặc nếu bạn gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc.
Liều thông thường để hỗ trợ cho người lớn bị HIV:
Liều lớn retinol (400000 đơn vị ở người lớn và 50000 đơn vị ở trẻ sơ sinh) được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ sơ sinh trong thời gian ngắn sau sinh, khoảng 2 năm.
Liều dùng thuốc retinol cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường khuyến cáo cho trẻ em:
Đối với trẻ 0-6 tháng, bạn cho trẻ uống 400 mcg mỗi ngày (tương đương 1333 đơn vị mỗi ngày);
Đối với trẻ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 500 mcg mỗi ngày (tương đương 1666 đơn vị mỗi ngày);
Đối với trẻ 1-3 tuổi, bạn cho trẻ uống 300 mcg mỗi ngày (tương đương 1000 đơn vị mỗi ngày);
Đối với trẻ 3-8 tuổi, bạn cho trẻ uống 400 mcg mỗi ngày (tương đương 1333 đơn vị mỗi ngày);
Đối với trẻ 8-13 tuổi, bạn cho trẻ uống 600 mcg mỗi ngày (tương đương 2000 đơn vị mỗi ngày);
Đối với trẻ 13-18 tuổi, bạn cho trẻ uống 900 mcg mỗi ngày (tương đương 3000 đơn vị mỗi ngày).
Liều thông thường cho trẻ bị khô mắt:
Bạn cho trẻ uống 200000 đơn vị: mỗi ngày ngay sau khi chẩn đoán và uống 200000 đơn vị vào ngày tiếp theo. Sau đó, cho trẻ uống 200000 đơn vị trước khi xuất viện hoặc khi những triệu chứng lâm sàng đã giảm hoặc 2-4 tuần sau đó;
Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng và rất nhỏ, nhẹ cân cần được sử dụng liều bằng một nửa liều trên.
Liều thông thường cho trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp:
Bạn cho trẻ uống axit retinoic dạng trans 25 đến 45 mg mỗi ngày cho đến khi bệnh khỏi hoàn toàn hoặc trong vòng 2 năm khi phối hợp với liệu pháp trị liệu ung thư.
Liều thông thường cho trẻ bị thiếu máu:
Bạn cho trẻ uống 3000 mcg retinol mỗi ngày trong 2 tháng.
Liều thông thường cho trẻ sinh non bị loạn sản phế quản phổi:
Bạn cho trẻ uống 2000 đơn vị cách ngày hoặc 4000 đơn vị 3 lần mỗi tuần.
Liều thông thường để thúc đẩy quá trình tăng trưởng ở trẻ em:
Bạn uống 60 mg retinol trong 1 đến 6 liều trong mỗi 4 đến 6 tháng trong 12 đến 104 tuần.
Liều thông thường cho trẻ em bị sởi:
Bạn cho trẻ uống 200000 đơn vị mỗi ngày trong 2 ngày đối với trẻ bị thiếu hụt retinol và 100000 đơn vị mỗi ngày trong 2 ngày đối với trẻ sơ sinh.
Liều thông thường để hỗ trợ trẻ bị HIV:
Bạn cho trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV dùng liều lớn retinol là 50000 đơn vị sau sinh trong 2 năm.
Thuốc retinol có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc retinol có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang hàm lượng 7500, 8000, 10000 và 25000 đơn vị;
Viên nén hàm lượng 10000 và 15000 đơn vị;
Retinol dạng gel, kem và dung dịch.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc retinol?
Các tác dụng phụ thường gặp của retinol bao gồm:
Bệnh da liễu ở mặt;
Dính da;
Mụn;
Khô chất nhầy;
Viêm môi;
Rụng tóc.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp bao gồm:
Phản ứng dị ứng da nghiêm trọng;
Viêm kết mạc;
Lớp sừng mỏng;
Mờ giác mạc.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc retinol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Một số kháng sinh như demeclocycline, tetracyclines, minocycline – việc sử dụng một lượng lớn retinol cùng với những kháng sinh này có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng là tăng huyết áp nội sọ;
Acetaminophen (Tylenol® và các thuốc khác), amiodarone (Cordarone®), carbamazepine (Tegretol®), isoniazid (INH®), methotrexate (Rheumatrex®), methyldopa (Aldomet®), fluconazole (Diflucan®), itraconazole (Sporanox®), erythromycin (Erythrocin®, ilosone® và những thuốc khác), phenytoin (Dilantin®), lovastatin (Mevacor®), pravastatin (Pravachol®), simvastatin (Zocor®) – những thuốc gây hại cho gan khi được dùng chung với retinol;
Warfarin – sử dụng một lượng lớn retinol cùng với thuốc này có thể làm chậm quá trình đông máu, làm tăng nguy cơ bị bầm tím và xuất huyết.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc retinol không?
Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc retinol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.