Rifampin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: rifampin (rifampicin)

Tên biệt dược: Rifadin®, Rimactane®

Phân nhóm: thuốc kháng lao

Hoạt chất

Rifampin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc rifampin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lao:

Đối với dạng thuốc tiêm, bạn dùng 10 mg/kg truyền dịch một lần mỗi ngày. Liều tối đa là 600 mg/ngày.

Đối với dạng thuốc uống, bạn dùng 8-12 mg/kg một lần mỗi ngày. Nếu nặng dưới 50 kg, bạn dùng 450 mg/ngày. Nếu nặng từ 50 kg trở lên, bạn dùng 600 mg/ngày.

Liều dùng thuốc rifampin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh lao:

Đối với dạng thuốc tiêm, bạn cho trẻ dùng liều tương tự liều người lớn.

Đối với dạng thuốc uống, bạn 10-20 mg/kg một lần mỗi ngày. Liều tối đa là 600 mg/ngày.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc rifampin như thế nào?

Tốt nhất bạn nên dùng thuốc rifampin khi bụng đói kèm với một ly nước đầy (khoảng 240 ml) trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn bị buồn nôn, không dùng thuốc kháng axit với rifampin vì sẽ làm giảm hiệu quả của rifampin. Tuy nhiên, nếu bạn cần phải dùng thuốc kháng axit, hãy dùng ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc rifampin.

Nếu không thể uống thuốc dạng viên nang, bạn có thể mở nắp viên nang và để phần thuốc bên trong lên  một thìa chứa nước sốt táo mềm mát hoặc thạch. Nuốt toàn bộ hỗn hợp này ngay lập tức. Bạn không nên mở nắp viên nang sẵn khi chưa dùng thuốc.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc rifampin?

Thuốc rifampin có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như: làm đỏ màu nước tiểu, chảy mồ hôi, nước bọt hoặc nước mắt.

Rifampin có thể hiếm khi gây ra bệnh gan nghiêm trọng. Việc điều trị phối hợp với các thuốc khác (ví dụ, isoniazid, pyrazinamid) có thể làm tăng nguy cơ này, mặc dù đôi khi sự kết hợp thuốc này cần thiết để điều trị hoàn toàn một số loại nhiễm trùng. Hãy báo với bác sĩ ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nào như: các triệu chứng giống như cúm (sốt, ớn lạnh, nhức đầu, đau nhức cơ bắp), dấu hiệu của bệnh thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu), buồn nôn/ nôn mửa, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt/da, thay đổi tinh thần/tâm trạng (ví dụ như nhầm lẫn, hành vi bất thường), mệt mỏi bất thường, dễ bầm tím/chảy máu, có đốm nhỏ màu đỏ trên da, đau hoặc sưng khớp.

Bên cạnh đó, thuốc rifampin hiếm khi gây ra một bệnh nhiễm trùng đường ruột nặng (tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile). Tình trạng này có thể xảy ra trong khi điều trị hoặc vài tuần đến vài tháng sau khi kết thúc điều trị. Bạn không sử dụng các thuốc trị tiêu chảy hoặc thuốc giảm đau gây ngủ nếu bạn mắc bất kỳ triệu chứng nào sau đây do các thuốc này có thể làm cho những triệu chứng tồi tệ hơn. Hãy báo với bác sĩ ngay nếu bạn bị tiêu chảy kéo dài, đau bụng, có máu hoặc chất nhầy trong phân.

Ngoài ra, việc sử dụng rifampin kéo dài hoặc lặp lại có thể dẫn đến tưa miệng, nhiễm trùng nấm men (nhiễm nấm miệng/âm đạo). Báo với bác sĩ nếu bạn thấy có những đốm trắng trong miệng, dịch tiết âm đạo thay đổi, hoặc các triệu chứng mới.

Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc rifampin rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, bạn cần đến các cơ sở y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng tấy (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt, khó thở.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc rifampin có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc rifampin bao gồm:

  • Atazanavir, cabazitaxel, darunavir, delavirdine, dronedaron, etravirine, fosamprenavir, lurasidone, nifedipine, praziquantel, ranolazine, saquinavir, tipranavir, chất ức chế thụ thể tyrosine kinase (ví dụ như lapatinib) hoặc voriconazole –  rifampin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc này;

  • Nhiều loại thuốc kê theo toa (ví dụ như thuốc điều trị các cơn đau thắt ngực, lo lắng, hen suyễn, ngừa thai, máu khó đông, ung thư, tiểu đường, bệnh tim, tăng huyết áp, tăng cholesterol, tăng nồng độ sắt, tăng nồng độ axit uric, nhiễm HIV, liệu pháp hormon thay thế, thuốc suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng, viêm nhiễm, nhịp tim không đều, nồng độ natri thấp, nồng độ vitamin D thấp, các vấn đề về tâm thần hoặc tâm trạng, buồn nôn và nôn mửa, đau, co giật, giấc ngủ, tuyến giáp) có thể tương tác với rifampin, làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ hoặc làm giảm hiệu quả.

Thuốc rifampin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

 Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc rifampin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú;

  • Bạn mắc bệnh về tuyến thượng thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tiểu đường, bệnh gan (ví dụ như xơ gan, vàng da) hoặc viêm hoặc tắc nghẽn đường mật.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc rifampin có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc rifampin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 300mg;

  • Viên nén 500mg.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.