Risperidone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Risperidone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng risperidone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt

Dạng thuốc uống:

  • Liều khởi đầu: Uống 2 mg mỗi ngày.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng gia lên 1-2 mg mỗi ngày với khoảng thời gian từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Liều đích: uống 4-8 mg mỗi ngày.

  • Liều tối đa: uống 16 mg mỗi ngày.

Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:

Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.

  • Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnhthường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.

  • Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực

Dạng thuốc uống:

  • Liều khởi đầu: uống 2-3 mg mỗi ngày.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng 1 mg mỗi ngày cách khoảng từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Khoảng liều dùng hiệu quả: uống 1-6 mg mỗi ngày.

  • Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.

Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:

Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.

  • Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnh thường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.

  • Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.

Liều dùng risperidone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tâm thần phân liệt

13 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Liều đích: uống đủ 3 mg mỗi ngày.

  • Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn lưỡng cực

10 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Liều đích: uống 1-2,5 mg mỗi ngày.

  • Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tự kỷ

Từ 5-17 tuổi:

Nặng hơn 15 kg đến dưới 20 kg:

  • Liều khởi đầu: 0,25 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,25 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Liều khuyến cáo: uống 0,5 mg mỗi ngày.

Nặng 20 kg và nặng hơn 20 kg:

  • Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,5 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.

  • Liều khuyến cáo: uống 1 mg mỗi ngày.

  • Khoảng liều hiệu quả: uống 0,5 mg-3 mg mỗi ngày; điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng và khả năng dung nạp từng cá nhân.

  • Liều tối đa: uống 3 mg mỗi ngày.

  • Liều duy trì: Khi đã đạt đủ mức đáp ứng lâm sàng và duy trì được đáp ứng này, xem xét giảm liều dần dần để đạt mức cân bằng tối ưu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc.

Risperidone có những dạng và hàm lượng nào?

Risperidone có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén: 0,25 mg; 0,5 mg; 1 mg; 2 mg; 3 mg; 4 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng risperidone?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng risperidone và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt, cứng cơ, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;

  • Cử động cơ không ngừng ở mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ;

  • Chảy nước dãi, run ( không kiểm soát được);

  • Động kinh (co giật);

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Chảy máu cam;

  • Có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi;

  • Khó nuốt;

  • Cảm giác muốn ngất xỉu;

  • Cương dương đau đớn hoặc kéo dài trong 4 giờ hoặc lâu hơn.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Tăng cân;

  • Cảm giác nóng hoặc lạnh;

  • Đau đầu, chóng mặt;

  • Buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi;

  • Khô miệng, tăng sự thèm ăn;

  • Cảm giác bồn chồn hay lo âu;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón;

  • Ho, đau họng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;

  • Phát ban da nhẹ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Risperidone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị cho bạn với thuốc này hoặc thay đổi vài thuốc khác bạn đang dùng.

  • Amifampridine;

  • Bepridil;

  • Cisapride;

  • Levomethadyl;

  • Mesoridazine;

  • Metoclopramide;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Terfenadine;

  • Thioridazine.

Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acecainide;

  • Ajmaline;

  • Amiodarone;

  • Amisulpride;

  • Amitriptyline;

  • Anagrelide;

  • Aprindine;

  • Aripiprazole;

  • Arsen trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizole;

  • Azimilide;

  • Bretylium;

  • Bupropion;

  • Buserelin;

  • Chloral hydrate;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Crizotinib;

  • Dabrafenib;

  • Delamanid;

  • Desipramine;

  • Deslorelin;

  • Dibenzepin;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Doxepin;

  • Droperidol;

  • Encainide;

  • Enflurane;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Flecainide;

  • Fluconazole;

  • Fluoxetine;

  • Foscarnet;

  • Gemifloxacin;

  • Ginkgo Biloba;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Histrelin;

  • Hydromorphone;

  • Hydroquinidine;

  • Ibutilide;

  • Imipramine;

  • Ivabradine;

  • Ketoconazole;

  • Leuprolide;

  • Linezolid;

  • Lithi;

  • Lorcainide;

  • Mefloquine;

  • Metronidazole;

  • Milnacipran;

  • Moxifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Nortriptyline;

  • Octreotide;

  • Ondansetron;

  • Pasireotide;

  • Pazopanib;

  • Pentamidine;

  • Probucol;

  • Procainamide;

  • Prochlorperazine;

  • Propafenone;

  • Protriptyline;

  • Quetiapine;

  • Sematilide;

  • Sertindole;

  • Sertraline;

  • Sevoflurane;

  • Simvastatin;

  • Sotalol;

  • Spiramycin;

  • Sulfamethoxazole;

  • Sultopride;

  • Tedisamil;

  • Telithromycin;

  • Tetrabenazine;

  • Tramadol;

  • Trifluoperazine;

  • Trimethoprim;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Vandetanib;

  • Vemurafenib;

  • Vinflunine;

  • Zotepine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc là hướng điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Carbamazepine;

  • Cimetidine;

  • Fosphenytoin;

  • Itraconazole;

  • Lamotrigine;

  • Levorphanol;

  • Methadone;

  • Midodrine;

  • Paroxetine;

  • Phenobarbital;

  • Phenytoin;

  • Ranitidine;

  • Ritonavir;

  • Axit valproic.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới risperidone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến risperidone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Viêm phổi mắc phải, nguy cơ hoặc từng mắc bệnh này;

  • Vấn đề lưu thông máu;

  • Mất nước;

  • Bênh mất trí nhớ, như tinh thần giảm sút;

  • Khó nuốt;

  • Ung thư vú, phụ thuộc prolactin;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Rối loạn động kinh hoặc co giật;

  • Bệnh tim hoặc các vấn đề ở mạch máu, bao gồm đột quỵ và nhịp tim đập bất thường;

  • Tăng đường huyết;

  • Tăng prolactin máu (nồng độ prolactin cao trong máu);

  • Bệnh Parkinson;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan;

  • Phenylceton niệu (PKU) -Các viên nén tan trong miệng có thể chứa aspartame khiến tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.