Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc rivaroxaban cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật thay khớp háng:
Dùng 10 mg mỗi ngày một lần trong vòng 35 ngày. Liều khởi đầu nên được dùng ít nhất 6-10 giờ sau khi phẫu thuật.
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật thay khớp gối:
Dùng 10 mỗi ngày một lần trong 12 ngày. Liều khởi đầu nên được dùng ít nhất 6-10 giờ sau khi phẫu thuật.
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
Dùng 20 mg mỗi ngày một lần kèm với thức ăn.
Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa đột quỵ và huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim:
Dùng 15 hoặc 20 mg mỗi ngày một lần, dùng chung với bữa ăn tối.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
Dùng 15 mg hai lần một ngày, uống kèm với thức ăn trong 21 ngày đầu tiên. Liều duy trì có thể 20 mg mỗi ngày một lần, uống trong bữa ăn một thời điểm mỗi ngày.
Liều dùng thuốc rivaroxaban cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc rivaroxaban có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc rivaroxaban có dạng viên nén và hàm lượng 10 mg, 15 mg, 20 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc rivaroxaban?
Khi dùng rivaroxaban có thể gây ra một số tác dụng phụ. Những tác dụng phụ thường xảy ra hơn bao gồm:
Đau lưng, chảy máu nướu răng, phân có máu, rối loạn chức năng ruột hoặc bàng quang, nóng rát, ngứa, tê, cảm giác kim châm hoặc ngứa ran;
Ho ra máu, khó thở hoặc khó nuốt, chóng mặt, đau đầu, tăng kinh nguyệt hoặc chảy máu âm đạo, yếu chân;
Chảy máu cam, tê, tê liệt, chảy máu kéo dài do vết cắt, phân đỏ hoặc đen, hắc ín;
Nước tiểu màu nâu đỏ hoặc đen;
Ói ra máu hoặc như bã cà phê.;
Bên cạnh đó, những tác dụng phụ ít xảy bao gồm: ngất xỉu, đau ở cánh tay hoặc chân và tiết dịch từ vết thương.
Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ hiếm khi xảy ra như: nóng rát khi đi tiểu, đi tiểu khó khăn hoặc đau.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc rivaroxaban có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng: abciximab, aceclofenac, acemetacin, acenocoumarol, alipogene tiparvovec, alteplase tái tổ hợp, amtolmetin guacil, anagrelide, anistreplase, apixaban, argatroban, aspirin, bivalirudin, boceprevir, bromfenac, bufexamac, carbamazepine, celecoxib, choline salicylate, cilostazol, clonixin, clopidogrel, cobicistat, collagenase, Clostridium histolyticum, conivaptan, dabigatran etexilate, dalteparin, danaparoid, darunavir, desirudin, dexamethason, dexibuprofen, dexketoprofen, diclofenac, diflunisal, dipyridamole, dipyrone, drotrecogin alfa, droxicam, edoxaban, eliglustat, enoxaparin, eptifibatide, etodolac, etofenamate; etoricoxib; Felbinac; fenofibrate, axit fenofibric, fenoprofen, fepradinol, feprazone, floctafenine, axit flufenamic, fluoxetine, flurbiprofen, fondaparinux, fosphenytoin, heparin, ibuprofen, ibuprofen lysine, indinavir, indomethacin, itraconazole, ketoconazole, ketoprofen, ketorolac, lepirudin, levomilnacipran, lomitapide, lopinavir, lornoxicam, loxoprofen, lumiracoxib, meclofenamate, axit mefenamic, meloxicam, morniflumate, nabumeton, naproxen, nelfinavir, nepafenac, axit niflumic, nilotinib, nimesulide, nintedanib, oxaprozin, oxyphenbutazone, parecoxib, pentosan polysulfate natri, phenindione, phenobarbital, phenprocoumon, phenylbutazone, phenytoin, piketoprofen, piroxicam, posaconazole, prasugrel, primidone, proglumetacin, axit propionic, propyphenazone, proquazone, protein C, reteplase tái tổ hợp, rifampin, rifapentine, ritonavir, rofecoxib, axit salicylic, salsalate, saquinavir, simeprevir, natri salicylate, Wort St John, streptokinase, sulfinpyrazone, sulindac, telaprevir, tenecteplase, tenoxicam, axit tiaprofenic, ticlopidine, tinzaparin, tipranavir, tirofiban, tocophersolan, axit tolfenamic, tolmetin, treprostinil, urokinase, valdecoxib, venlafaxine, vilazodone, vorapaxar, voriconazole, vortioxetine, warfarin;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ thuốc sau đây có thể gây tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng clarithromycin và f
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc rivaroxaban không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc rivaroxaban?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các vấn đề chảy máu;
Các vấn đề mạch máu;
Chèn ống thông ở cột sống;
Bệnh gan, mức độ vừa và nặng;
Loét dạ dày hoặc ruột, chảy máu;
Đột quỵ, gần đây hay có tiền sử;
Phẫu thuật (ví dụ như mắt, não, cột sống), gần đây hay có phẫu thuật;
Bệnh thận;
Chảy máu nhiều;
Van tim giả.